• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Từ tháng 7 năm 2022, Khoa Phụ Sản BVĐK tỉnh Quảng Nam triển khai khám, tư vấn và điều trị hiếm muộn. Hotline 0235.3821090

Đào tạo NCKH

Cập nhật phương pháp cắt polyp đại tràng qua nội soi

  • PDF.

Bs. Trần Thị Minh Thịnh - 

Đại cương

Năm 2020 theo số liệu GLOCAN ung thư đại tràng đứng thứ 3 trong các loại ung thư trên thế giới, và tử vong đứng hàng thứ 2 do các bệnh lý ung thư. Ở Việt Nam theo số liệu GLOCAN, ung thư đại trực tràng là ung thư phổ biến hàng thứ 5 tại Việt Nam sau ung thư gan, phổi, dạ dày, vú. Mỗi năm ghi nhận gần 15.000 ca mắc mới, tỉ lệ 13,4/100.000 dân, và khoảng hơn 7000 ca tử vong. Các khối u đại trực tràng ở bệnh nhân trẻ có tốc độ phát triển nhanh hơn những người lớn tuổi và thường được phát hiện ở giai đoạn muộn hơn. Ung thư đại trực tràng có thể phòng ngừa và phát hiện sớm, ở giai đoạn đầu tỉ lệ sống sau 5 năm lên tới 90%; dưới 10% bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn muộn sống quá 5 năm. 

capnhatnoisoi

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 26 Tháng 2 2022 15:46

Điều trị bỏng trong 24 giờ đầu tiên

  • PDF.

Bs Trương Minh Trí - 

Quản lý bỏng trong 24 giờ đầu tiên là một trong những thách thức lớn nhất trong chăm sóc bỏng. Do đó, một hướng dẫn điều trị trong 24 giờ đầu tiên có thể rất hữu ích. Có rất nhiều hướng dẫn đáng tin cậy như hướng dẫn của Hiệp hội Bỏng Hoa Kỳ. Bao gồm 10 câu hỏi cần được hỏi và trả lời tốt để điều trị bệnh nhân trong 24 h đầu. Cần xem xét các vấn đề sau:

1 - Người bệnh có cần chuyển lên đơn vị bỏng không?

Trong trường hợp trung tâm bỏng không thể tiếp nhận bệnh nhân, quá trình điều trị ban đầu cũng có thể được tiến hành trong phòng cấp cứu cho đến khi vận chuyển đến đơn bị bỏng.

Các tiêu chí đánh giá bệnh nhân cần chuyển đến đơn vị bỏng bao gồm:

  • Bỏng độ 2 và độ 3 lớn hơn 10% TBSA ở bệnh nhân dưới 10 tuổi và trên 50 tuổi.
  • Bỏng độ 2 và độ 3 trên 20%
  • Bỏng độ 3 trên 5%
  • Bỏng mặt, tay, chân, cơ quan sinh dục, đáy chậu và các khớp chính
  • Bỏng điện (bao gồm cả chấn thương do sét đánh)
  • Bỏng hóa chất
  • Chấn thương do hít thở
  • Bệnh nhân có các bệnh lý từ trước
  • Bỏng độ 3 theo chu vi đến tứ chi hoặc ngực
  • Bỏng liên quan đến chấn thương với nguy cơ tử vong cao (vd chấn thương do nổ)

bong2

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 22 Tháng 2 2022 18:20

Đọc thêm...

Gãy bong sụn tiếp hợp

  • PDF.

Khoa Ngoại Chấn thương - 

bongsun

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 22 Tháng 2 2022 08:10

Chẩn đoán và xử trí hội chứng tim ngày nghỉ

  • PDF.

Bs Trần Lâm - 

(HOLIDAY HEART SYNDROME - HHS)

A. Giới thiệu chung về tác hại của rượu bia

Theo Liên đoàn tim mạch thế giới (WHF) [1], trong vài thập niên qua, tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch đã tăng gần gấp đôi, và rượu đóng một vai trò quan trọng. Rượu liên quan với ung thư khoang miệng và hầu, thanh quản, thực quản, gan, dạ dày, vú, đại - trực tràng. Nghiên cứu ở một số quốc gia cho thấy, nguy cơ bị đa bệnh tăng gấp 4 lần ở những người uống rượu. Trong năm 2019, thế giới có gần 2,4 triệu ca tử vong do rượu, chiếm 4,3% tổng số ca tử vong toàn cầu. Việc sử dụng rượu cũng có một tác động xã hội đáng kể, liên quan đến tai nạn giao thông, thương tích, mất hạnh phúc gia đình, và là gánh nặng của một quốc gia. Con cái có cha mẹ nghiện rượu cũng có tỷ lệ nghiện rượu cao hơn trong tương lai.

Dựa vào các bằng chứng gần đây, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho rằng: “Không có mức cồn nào là an toàn cho sức khỏe”. Uống rượu ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và thể chất, liên quan đến chất lượng cuộc sống kém hơn và tình trạng nghèo đói. Ngay cả với một lượng nhỏ, rượu có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ. Rượu có thể gây nên các rối loạn chức năng nhận thức và vận động nặng hơn ở phụ nữ với mức uống thấp hơn nhiều so với nam giới. Rượu cũng tham gia vào các bệnh nhiễm trùng và không nhiễm trùng khác. Do vậy, trong Chương trình hành động toàn cầu về dự phòng ngừa và kiểm soát các bệnh không lây nhiễm, WHO đã kêu gọi giảm tương đối 10% lượng rượu bia bình quân đầu người từ năm 2013-2030 [1].

hctim6

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 19 Tháng 2 2022 16:46

Đọc thêm...

Tăng sản nội mạc tử cung

  • PDF.

BS Nguyễn Thị Kiều Trinh - 

Tăng sản nội mạc tử cung (NMTC) là tình trạng tăng sinh rối loạn của các tuyến NMTC. Nó là kết quả của sự kích thích estrogen không được áp dụng của mô NMTC với sự thiếu hụt tương đối các tác động cân bằng của progesterone. Sự mất cân bằng nội tiết tố này có thể được nhìn thấy trong một số tình trạng mà nguyên nhân của sự dư thừa estrogen là nội sinh hoặc ngoại sinh.

Sự phát triển không đều của NMTC dẫn đến tỷ lệ tuyến / mô đệm bất thường và thể hiện trong một chuỗi các thay đổi liên tục trong NMTC. Nó liên quan đến các mức độ phức tạp mô bệnh học khác nhau và các đặc điểm không điển hình trong tế bào và nhân. Tăng sản NMTC, nếu không được điều trị, có xu hướng phát triển thành ung thư NMTC (K NMTC). 

tangsan

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 16 Tháng 2 2022 20:43

Đọc thêm...

You are here Đào tạo