• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Ttin thuốc

Cập nhật so sánh hiệu quả thuốc Tenofovir và Entecavir với bệnh nhân viêm gan B mạn tính

  • PDF.

Bs Nguyễn Ngọc Võ Khoa - Y học Nhiệt đới

NEW YORK (Reuters Health) - Một nghiên cứu so sánh kết quả với tenofovir và entecavir cho bệnh viêm gan B mãn tính đã mang lại kết quả khác nhau, với một số phát hiện không còn có ý nghĩa thống kê, các nhà nghiên cứu từ Hàn Quốc báo cáo.

Nghiên cứu ban đầu (https://bit.ly/2IG5Na8), được công bố vào tháng 9 năm 2018 trên JAMA Oncology và được bảo hiểm ngay sau đó bởi Reuters Health, kết luận rằng điều trị tenofovir của viêm gan B mãn tính có liên quan đến khả năng sống sót cao hơn và tỷ lệ ung thư tế bào gan thấp hơn ( HCC), so với điều trị entecavir.

Trả lời một số thư, Tiến sĩ Young-Suk Lim thuộc Đại học Y khoa Ulsan, Seoul, đã tiến hành đánh giá toàn diện và kỹ lưỡng dữ liệu của họ, trong đó họ phát hiện ra các lỗi vô ý do tính toán sai thời gian theo dõi trong đoàn hệ toàn quốc của họ.

Cụ thể, số trường hợp tử vong hoặc cấy ghép được báo cáo trong nhóm điều trị entecavir đã giảm từ 281 xuống còn 269, trong khi con số trong nhóm điều trị tenofovir giảm từ 228 xuống 190.

Kết quả là, tỷ lệ nguy hiểm cho tỷ lệ tử vong hoặc cấy ghép trong nhóm điều trị tenofovir đã tăng từ 0,77 đáng kể lên 0,89 không còn có ý nghĩa thống kê, so với entecavir.

sosanhtenofovir

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 21 Tháng 8 2019 18:05

Một số thay đổi của thông tư 30/2018/TT-BYT so với thông tư 40/2014/TT-BYT cần chú ý

  • PDF.

Lê Thị Thế Cường - Khoa Dược

Ngày 30/10/2018, Bộ Y tế ban hành thông tư số 30/2018/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2019, thay thế cho Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế, Thông tư 36/2015/TT-BYT ngày 29/10/2015 và Điều 4 Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017. Việc nắm rõ các điểm mới của Thông tư 30 là một nhiệm vụ quan trọng của các bác sĩ, dược sĩ công tác tại bệnh viện sẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ xuất toán BHYT.

Một số thay đổi đáng chú ý của thông tư 30/2018/TT- BYT so với thông tư 40/2014/TT-BYT và thông tư 36/2015 /TT- BYT:

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 12 Tháng 5 2019 16:48

Khuyến cáo thận trọng sử dụng natri valproat ở trẻ em gái và phụ nữ

  • PDF.

Nguyễn Thị Thúy Hằng – Khoa Dược

Natri valproate là loại thuốc chủ yếu được sử dụng để điều trị bệnh động kinh và để phòng ngừa chứng đau nửa đầu.

Cơ chế tác dụng:

Natri valproate là thuốc chống động kinh, bị phân ly thành ion valproat ở đường tiêu hóa.Tác dụng chống động kinh của valproat có lẽ thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA). Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế chuyển hoá GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Do vậy, valproat có thể dùng trong nhiều loại động kinh.

depakin

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 04 Tháng 4 2019 21:09

Các nội dung thay đổi, bổ sung đối với thuốc chứa phospholipid đậu nành

  • PDF.

Ds Phạm Phú Trí - Khoa Dược

Công văn số 757/QLD-ĐK ngày 23/01/2019 của Cục Quản lý Dược gửi Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Các công ty đăng ký, sản xuất thuốc lưu hành tại Việt Nam về việc cập nhật thông tin hướng dẫn sử dụng đối với thuốc chứa phospholipid đậu nành.

thuoc11

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 26 Tháng 1 2019 11:18

Sai sót trong sử dụng thuốc – hậu quả và giải pháp hạn chế

  • PDF.

Ds Đặng Thị Ngọc Hà

Sai sót liên quan đến thuốc (Medication error – ME) là một trong những nguyên nhân gây hại không được chú ý trong quá trình sử dụng thuốc cho người bệnh. Theo Tổ chức y tế thế giới – WHO, sai sót liên quan đến thuốc là một thất bại không có chủ đích trong quá trình điều trị bằng thuốc dẫn đến hoặc có nguy cơ dẫn đến tổn hại cho bệnh nhân.

I. Phân loại các sai sót trong quá trình sử dụng thuốc:

  1. Sai sót trong chỉ định thuốc: sai sót trong lựa chọn loại thuốc (sai chỉ định, chống chỉ định, tiền sử dị ứng, chống phối hợp với thuốc đang điều trị và các yếu tố khác).
  2. Sai sót do chỉ định thiếu thuốc: bệnh nhân không được dùng loại thuốc cần thiết.
  3. Sai do thừa thuốc: Sử dụng loại thuốc không cần thiết cho bệnh nhân đó.
  4. Sai thời gian: bệnh nhân dùng thuốc ngoài khoảng thời gian cho phép hoặc thời điểm uống thuốc không phù hợp.
  5. Sai liều: bao gồm dùng liều quá cao hay quá thấp hơn liều điều trị, quên liều, đưa thêm liều không đúng như chỉ định hoặc không nhớ liều dùng cho bệnh nhân
  6. Sai dạng bào chế: dùng cho bệnh nhân loại thuốc không đúng dạng bào chế thích hợp, ví dụ: kê thuốc đường tiêm, trong khi bệnh nhân có thể uống và sinh khả dụng đường uống cao
  7. Sai trong chuẩn bị thuốc: thuốc được pha chế hoặc thao tác không đúng trước khi sử dụng
  8. Sai kỹ thuật dùng thuốc: quy trình không phù hợp hoặc không đúng kỹ thuật sử dụng thuốc
  9. Sai khi dùng thuốc biến chất: dùng thuốc hết hạn hoặc hư hỏng
  10. Sai trong theo dõi: thiếu sót trong việc đánh giá chế độ điều trị và phát hiện các vấn đề trong sử dụng thuốc hoặc không sử dụng dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm phù hợp để đánh giá đầy đủ đáp ứng của bệnh nhân với thuốc được kê đơn.
  11. Sai trong tuân thủ điều trị: bệnh nhân thiếu tuân thủ điều trị với thuốc được kê đơn
  12. Sai sót khác: những sai sót không phân loại được theo các nhóm trên.

Một trong những ví dụ thường xảy ra sai sót liên quan đến thuốc đó là nhầm lẫn do bao bì nhìn giống nhau, đọc giống nhau:

Nhìn giống nhau, đọc giống nhau

sai1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 21 Tháng 12 2018 17:20

You are here Tin tức Thông tin thuốc