• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Thuốc vận mạch phổ rộng: một cách tiếp cận mới để điều trị ban đầu sốc nhiễm trùng?

  • PDF.

Bs Lê Văn Tuấn - Khoa ICU

Nền tảng chính điều trị huyết động sốc nhiễm trùng là hồi sức truyền dịch, sau đó là thuốc vận mạch sau khi truyền dịch không đủ để đạt được huyết áp mục tiêu. Norepinephrine, một catecholamine, là thuốc vận mạch đầu tiên được sử dụng trên toàn thế giới nhưng do tất cả các catecholamine được sử dụng thường xuyên đều nhắm vào cùng một thụ thể adrenergic, nhiều bác sĩ lâm sàng có thể thêm thuốc chống co thắt do catecholamine. Tuy nhiên, thời điểm can thiệp bổ sung này là khác nhau. Quyết định này dựa trên ba yếu tố chính: tính sẵn có, sự quen thuộc và hồ sơ an toàn. Theo chúng tôi, cần xem xét thêm về đáp ứng thuốc vận mạch tiềm năng vì sau khi hồi sức thể tích thích hợp, đáp ứng với các lớp thuốc vận mạch khác nhau là không đồng nhất cũng không thể dự đoán được. Bệnh nhân bị bệnh nặng không đáp ứng với catecholamine liều cao có kết quả xấu. Tương tự như vậy, bệnh nhân có phản ứng khác nhau với các tác nhân không phải catecholamine bao gồm vasopressin và angiotensin II: nhưng khi bệnh nhân biểu hiện phản ứng huyết áp thì kết quả được cải thiện so với người không đáp ứng. Khả năng đáp ứng biến đổi này với thuốc vận mạch tương tự như phương pháp lâm sàng về độ nhạy chống vi khuẩn. Trong bài bình luận này, các tác giả đề xuất khái niệm về thuốc vận mạch phổ rộng rộng rãi trong đó bệnh nhân bị sốc nhiễm trùng được bắt đầu trên nhiều thuốc vận mạch với cơ chế hoạt động khác nhau đồng thời đánh giá độ nhạy của thuốc vận mạch. Một khi độ nhạy của thuốc vận mạch được đánh giá, thì thuốc vận mạch sẽ được "giảm xuống" theo đó.

socntr

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 18 Tháng 4 2019 10:26

Đọc thêm...

Ngộ độc thuốc tê (p. 2)

  • PDF.

BS Hồ Kiến Phát - Khoa GMPT

LOCAL ANESTHESIA SYSTEMIC TOXICITY (LAST) (phần II)

V/ Điều trị

1/ Chuẩn bị:

Tất cả các bệnh nhân được dùng thuốc tê với liều đủ để gây LAST nên được thở oxy, theo dõi và có đường truyền tĩnh mạch. Việc theo dõi nên tiếp tục sau khi tiêm thuốc tê, vì độc tính lâm sàng của thuốc có thể xuất hiện sau 30 phút hoặc lâu hơn. Cần có một hộp thuốc chống ngộ độc thuốc tê

2/ Quản lý:

Phòng chống độc tính:

  • Biết và tính liều tối đa của thuốc gây tê cục bộ trước khi sử dụng
  • Luôn luôn kiểm tra trước khi tiêm để đảm bảo thuốc không truyền vào động mạch hoặc tĩnh mạch
  • Hỏi bệnh nhân về các triệu chứng sau khi tiêm
  • Xem xét việc gây tê các vết thương lớn hoặc nhiều vết thương để giảm thiểu nguy cơ ngộ độc

Quản lý cơ bản:

  • Việc quản lý cơ bản nếu có bất kỳ dấu hiệu/ triệu chứng nào xuất hiện sau khi sử dụng thuốc gây tê cục bộ
  • Ngừng tiêm hoặc truyền thuốc
  • Thiết lập đường truyền tĩnh mạch nếu chưa có
  • Theo dõi liên tục
  • Chăm sóc hỗ trợ tích cực

*Quản lý đường thở:

  • Thông khí với FiO2 =100%
  • Tránh tăng thông khí
  • Quản lý đường thở nhanh chóng và hiệu quả rất quan trọng để ngăn tình trạng thiếu oxy, tăng huyết áp và nhiễm toan, được biết là có tác dụng tăng cường tình trạng ngộ độc

*Kiểm soát động kinh:

  • Ưu tiên sử dụng benzodiazepin
  • Tránh dùng liều cao Propofol, đặc biệt những bệnh nhân có huyết động không ổn định

*Hỗ trợ tim mạch:

  • Nếu ngừng tim bắt đầu hồi sinh tim phổi.
  • Giảm liều Adrenalin ≤ 1mcg/kg
  • Không sử dụng: Vasopressin, thuốc chẹn kên calci, thuốc ức chế beta, hoặc các thuốc gây tê vùng khác

*Liệu pháp nhũ tương Lipid 20% (Intralipid 20%)

Cơ chế chính xác về cách thức hoạt động của nhũ tương Lipid vẫn chưa được biết một cách rõ ràng mặc dù đã có nhiều thử nghiệm trên động vật và các báo cáo thuyết phục về thành công lâm sàng của nó. Trong các lý thuyết khác nhau được đề xuất “Lipid sink” được chấp nhận rộng rãi. Nó gợi ý rằng các phân tử LA ưa chất béo phân chia thành pha lipid bởi nhũ tương lipid trong huyết tương. Do đó lipid hoạt động như một “sink” (bồn rửa) bằng cách liên kết và rút thuốc tê, làm giảm thuốc tê tự do trong huyết tương và làm cho nó không có sẵn trong mô tim.

Giả thuyết khác đề xuất tác động trực tiếp của nhũ tương Lipid lên sự co bóp của cơ tim. Nó cải thiện khả năng co bóp cơ tim và phục hồi áp lực tâm thu thất, do đó đóng vai trò trọng trong điều trị ức chế cơ tim do thuốc tê

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là lý thuyết của Weinberg và cộng sự cho thấy tác dụng lợi ích của nhũ tương lipid đối với quá trình chuyển hóa oxy hóa trong cơ tim

3/ Tiếp tục theo dõi

  • Ít nhất 4-6 giờ sau khi có biến cố về tim mạch
  • Hoặc ít nhất 2 giờ sau khi có biến cố vè thần kinh trung ương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. The Association of Anaesthetists of Great Britain & Ireland. Guidelines for the Management of Severe Local Anaesthetic Toxicity. Available from: http://aagbi.org/sites/default/files/la_toxicity_2010_0.pdf Last Accessed 30.01.12.
  2. Neal J.N., Bernards C.M., Butterworth J.F. ASRA practice advisory on local anesthetic systemic toxicity. Regional Anesth Pain Med. 2010;35(2):152–161. [PubMed] [Google Scholar]
  3. Schwartz DR, Kaufman B. Local Anesthetics. In: Hoffman RS, Howland M, Lewin NA, Nelson LS, Goldfrank LR. eds. Goldfrank’s Toxicologic Emergencies, 10e New York, NY: McGraw-Hill; 2015. Link
  4. Neal JM et al, American Society of Regional Anesthesia and Pain Medicine. American Society of Regional Anesthesia and Pain Medicine checklist for managing local anesthetic systemic toxicity: 2012 version. Reg Anesth Pain Med 2012;37:16–8. PMID: 22189574
  5. Cao D et al. Intravenous lipid emulsion in the emergency department: a systematic review. J Emerg Med 2015; 48(3): 387-97. PMID: 25534900
  6. ASRA Guidelines in local anaesthetics systemic toxicity management (LAST)

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 15 Tháng 4 2019 10:04

Misoprostol trong điều trị thai ngưng tiến triển trong tử cung / chấm dứt thai kì

  • PDF.

Bs Nguyễn Thế Tuấn - Khoa Phụ Sản

Misoprostol được sử dụng từ những năm 1970s. Với rất nhiều tác dụng, hiệu quả, an toàn trong điều trị cũng như giá cả rẻ nên misoprostol luôn nằm trong danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới WHO. Misoprostol  không tốn kém, ổn định ở nhiệt độ phòng và có mặt ở hơn 80 quốc gia nên  đặc biệt hữu ích trong những nơi nguồn lực hạn chế.

WHO thừa nhận vai trò quan trọng của Misoprostol trong sức khỏe sinh sản và được tổng hợp trên các khuyến cáo cho việc sử dụng Misoprostol trong sản khoa gồm các vai trò :

  • Khởi phát chuyển dạ (hiện nay hiếm dùng).
  • Phòng ngừa và điều trị băng huyết sau sinh.
  • Chấm dứt thai kỳ trong các trường hợp thai dị tật hoặc thai ngưng tiến triển trong tử cung. ( điều trị nội khoa).
  • Chuẩn bị cổ tử cung (chín muồi cổ tử cung) trong chấm dứt thai kỳ trong các trường hợp thai dị tật hoặc thai ngưng tiến triển trong tử cung bằng thủ thuật.

Misoprostol

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 09 Tháng 4 2019 12:04

Đọc thêm...

Nhiễm viêm gan virus C và thận

  • PDF.

Bs. Phạm Thị Ny Na - Khoa Nội thận Nội tiết

GIỚI THIỆU

Viêm gan virus C (HCV) là bệnh nhiễm siêu vi mạn tính phổ biến nhất, ảnh hưởng đến 71 triệu người trên toàn thế giới. HCV là một loại virus ribonucleic acid (RNA) đơn chuỗi thuộc họ flavivirus, với sự sắp xếp đa dạng trình tự, được phân loại thành sáu kiểu gen. Nhiễm HCV cấp tính thường không có triệu chứng hoặc có thể gây ra các triệu chứng giống cúm và hiếm khi vàng da. Khoảng 20% ​​những người bị nhiễm sẽ có phản ứng miễn dịch giúp loại bỏ virus thành công, trong khi 80% còn lại bị nhiễm RNA HCV mạn tính tăng cao kéo dài dẫn đến viêm gan mạn tính. Sau 20 – 30 năm bị nhiễm, bệnh nhân có thể bị xơ gan, có thể dẫn đến nhu cầu ghép gan, ung thư tế bào gan hoặc tử vong.

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 09 Tháng 4 2019 11:30

Đọc thêm...

Băng huyết sau sinh

  • PDF.

Bs Thái Phương Oanh - Khoa Phụ Sản

Băng huyết sau sinh (BHSS) được xác định là mất máu tích lũy ³ 1.000 mL hoặc mất máu do các dấu hiệu hoặc triệu chứng giảm thể tích máu trong vòng 24 giờ sau khi sinh, vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ trên thế giới. Các di chứng thứ phát quan trọng khác từ xuất huyết bao gồm hội chứng suy hô hấp ở người trưởng thành, sốc, đông máu nội mạch lan tỏa, suy thận cấp, mất khả năng sinh sản và hoại tử tuyến yên (hội chứng Sheehan).

bhsausinh

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 03 Tháng 4 2019 20:44

Đọc thêm...

You are here Đào tạo