• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Hangman ‘s fracture (gãy cuống cung c2)

  • PDF.

Bs Nguyễn Ngọc Tân - Khoa Ngoại TK

gay cung

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 22 Tháng 8 2019 18:02

Sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm Pap và HPV

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh- Khoa Phụ Sản

Mỗi năm, hơn 13.000 phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở Hoa Kỳ. Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư có thể phòng ngừa nhất hiện nay. Trong hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung có thể được ngăn ngừa thông qua phát hiện sớm và điều trị những thay đổi tế bào bất thường xảy ra ở cổ tử cung trong những trước khi ung thư cổ tử cung phát triển.

Bây giờ chúng ta biết rằng những thay đổi tế bào này là do virus gây u nhú ở người (papillomavirus) , thường được gọi là HPV . Thử nghiệm truyền thống để phát hiện sớm là thử nghiệm Pap. Đối với phụ nữ từ 30 tuổi trở lên, xét nghiệm HPV cũng được khuyến nghị. Xét nghiệm HPV có thể phát hiện loại HPV nguy cơ cao thường được tìm thấy trong ung thư cổ tử cung. (Xét nghiệm HPV đơn độc gần đây đã được phê duyệt để sử dụng làm sàng lọc ung thư cổ tử cung đầu tay cho phụ nữ từ 25 tuổi trở lên, sau khi có kết quả sẽ xét nghiệm Pap cho phụ nữ đó).

sanglock1

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 22 Tháng 8 2019 17:56

Đọc thêm...

Máu tụ dưới màng cứng mạn tính

  • PDF.

Bs Nguyễn Trung Hiếu - Khoa Ngoại TKCS

mautuman

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 16 Tháng 8 2019 20:58

Ung thư vú (p.3)

  • PDF.

Bs Trần Quốc Chiến - Khoa Ung bướu

Dịch từ: The Washington Manual of Oncology Third Edition

k vu1

PHẦN III

IV. Điều trị và tiên lượng.

A. Ung thư biểu mô ống tuyến tại chỗ.

DCIS là yếu tố dự báo trực tiếp của ung thư vú xâm nhập. Tần suất của DCIS đã tăng lên bởi việc sàng lọc bằng nhũ ảnh mà thường được chẩn đoán thông qua sự hiện diện của đám vi vôi hóa trong hơn 90% các trường hợp. Không thường gặp, bệnh nhân có một khối u, nốt, hoặc những thay đổi mô mềm khác. Mặc dù MRI có thể phát hiện một vài ổ bệnh mà những ổ bệnh này không thể thấy được bằng nhũ ảnh, nó cũng có thể bỏ sót một vài ổ bệnh thấy được bằng nhũ ảnh. Các phân nhóm bệnh học của DCIS là dạng mụn trứng cá, dạng có lỗ rây, vi nhú, nhú, và u đặc. Về mặt tiên lượng, chúng có thể được phân chia thành các phân nhóm dạng mụn trứng cá và không phải mụn trứng cá, mà dạng mụn trứng cá thường có liên quan đến tình trạng bệnh tái phát về sau. Hệ thống chỉ số tiên lượng Van Nuys đã được điều chỉnh (VNPI- Van Nuys prognostic index, bảng 13-1), mà đã đưa vào một vài yếu tố để dự báo khả năng tái phát sau phẫu thuật cắt bỏ tại chỗ, có lẽ có ích trong việc thực hiện quyết định lâm sàng.

Bảng 13-1. Chỉ số tiên lượng Van Nuys đã được điều chỉnh

ungthuvup31

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 16 Tháng 8 2019 20:51

Đọc thêm...

Lõm sọ ở trẻ em

  • PDF.

Bs Nguyễn Trung Hiếu - Khoa Ngoại TKCS

lomso

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 15 Tháng 8 2019 11:30

You are here Đào tạo