• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Để phòng bệnh Viêm đường hô hấp cấp nên ĐEO KHẨU TRANG che miệng và mũi - RỬA TAY bằng xà phòng hoặc dd sát khuẩn - TRÁNH TIẾP XÚC GẦN với ai bị ho hoặc sốt. - PHẢI COI CHỐNG DỊCH NHƯ SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU (BYT)

Tập san Y học

Bệnh cơ tim chu sinh

  • PDF.

 

BS Nguyễn Thị Kiều Trinh - Khoa Phụ Sản

Bệnh cơ tim chu sinh (PPCM) là một bệnh lý cơ tim hiếm gặp, cơ tim thường bị giãn, có rối loạn chức năng tâm thu xuất hiện ở giai đoạn cuối thai kỳ hoặc phổ biến hơn là giai đoạn sớm sau sinh. Mặc dù tình trạng này phổ biến trên toàn thế giới, phụ nữ da đen thường có nguy cơ cao nhất và tỷ lệ mắc bệnh đặc biệt cao ở Nigeria và Haiti. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm tiền sản giật, mẹ lớn tuổi và mang thai nhiều lần. Mặc dù sinh lý bệnh học hoàn toàn của PPCM vẫn chưa rõ ràng, nghiên cứu trong thập kỷ qua cho thấy có liên quan đến hệ thống mạch máu và nội tiết ở phụ nữ. Một số phụ nữ có tình trạng đột biến gen tiềm ẩn. Hơn một nửa số phụ nữ bị ảnh hưởng chức năng tâm thu, số còn lại bị bệnh cơ tim mãn tính, và một số ít cần có sự hỗ trợ cơ học hoặc ghép tim (hoặc cả hai). Các biến chứng tiềm ẩn khác bao gồm thuyên tắc huyết khối và rối loạn nhịp tim. Hiện tại, cần phải điều trị đặc hiệu suy tim cho bệnh có phân suất tống máu giảm, chú ý đến việc giảm thiểu tác dụng phụ tiềm ẩn đối với thai nhi ở những phụ nữ đang mang thai. Bromocriptine là một trong những loại thuốc điều trị đặc hiệu đang được nghiên cứu. 

1.Giới thiệu

PPCM là một bệnh cơ tim hiếm gặp, vô căn, giãn cơ tim và đặc trưng bởi rối loạn chức năng tâm thu xuất hiện ở giai đoạn cuối thai kỳ hoặc giai đoạn sớm sau sinh. Tại Hoa Kỳ, vào những năm 1990 đã xác định PPCM là bệnh suy tim phát triển trong tháng cuối của thai kỳ hoặc đến năm tháng sau khi sinh, bị rối loạn tâm thu thất trái (phân suất tống máu thất trái LVEF <45% hoặc phân suất co rút FS <30% hoặc cả hai). Tuy nhiên, một tỷ lệ lớn bệnh nhân đáp ứng các tiêu chí cho PPCM xuất hiện ở tuổi thai 36 tuần. Năm 2010, Hiệp hội Tim mạch châu Âu (ESC) xác định PPCM là tình trạng suy tim xảy ra “vào cuối thời kỳ mang thai hoặc trong năm tháng sau khi sinh, và không tim thấy nguyên nhân nào khác của suy tim.”.

2.Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ

Mặc dù PPCM xảy ra trên toàn thế giới, hầu hết các dữ liệu dịch tễ lấy từ Hoa Kỳ, Nam Phi, Nigeria và Haiti. Ở Mỹ, tỷ lệ mắc bệnh ước tính từ 1/ 900 đến 1/ 4000 ca sinh sống.  Một nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng từ 1/1181 ca sinh sống năm 2004 lên 1/ 849 ca sinh sống năm 2011. Các yếu tố nguy cơ PPCM bao gồm mẹ lớn tuổi, tiền sản giật và đa thai ( liên quan IVF) ;  các yếu tố nguy cơ tim mạch như tăng huyết áp, tiểu đường và béo phì ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cũng làm gia tăng mắc PPCM;  Bệnh tim mạch đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ ở Mỹ (25-30% tổng số ca tử vong mẹ), với PPCM chiếm 1/2 đến 2/3 trường hợp. 

cotim1

Xu hướng mắc PPCM ở Hoa Kỳ theo nhóm tuổi mẹ khác nhau ( Kolte et al)

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 17 Tháng 11 2019 18:17

Chẩn đoán và điều trị thuyên tắc phổi ESC 2019: có gì mới?

  • PDF.

Bs Nguyễn Lương Quang - Khoa Nội TM

Sau hội nghị tim mạch Châu Âu tại Paris đầu tháng 9 vừa qua, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thuyên tắc phổi ESC 2019 với sự phối hợp của hội hô hấp Châu Âu (ERS) được công bố. Một số điểm mới trong chẩn đoán, đánh giá nguy cơ và điều trị được nhấn mạnh, một số tình huống lâm sàng mới được đề cập. Bài viết này chúng tôi chỉ nêu những điểm mới so với hướng dẫn của ESC 2014 của hội tim mạch Châu Âu.

I. What is new in the 2019 Guidelines?

– Giá trị giới hạn của D-Dimer đã hiệu chỉnh theo tuổi và tình trạng lâm sàng có thể sử dụng thay thế cho ngưỡng cố định.

– Đưa ra một định nghĩa cụ thể về tình trạng rối loạn huyết động và thuyên tắc phổi nguy cơ cao, khi có một trong các triệu chúng lâm sàng sau:

thuyentac1

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 24 Tháng 10 2019 12:07

Dự phòng, điều trị nôn sau phẫu thuật

  • PDF.

BS. Hồ Thiên Diễm - GMHS

Buồn nôn và nôn (PONV) sau phẫu thuật hiện nay được xem là một trong bốn vấn đề nóng của lĩnh vực Gây mê hồi sức đó là: Đau sau phẫu thuật, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật, tỉnh trong phẫu thuật và ERAS(Enhanced Recovery After Surgery)

non

PONV xảy ra khá phổ biến, không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân mà thậm chí còn ảnh hưởng tới kết quả điều trị trong một số phẫu thuật như: PT thần kinh, tiêu hóa,…Theo kết quả nghiên cứu thống kê của hiệp hội gây mê hồi sức Hoa Kì tỷ lệ nôn mửa nói chung là khoảng 30%, tỷ lệ buồn nôn là khoảng 50% và trong nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao, tỷ lệ PONV có thể lên tới 80%. Nếu không được dự phòng và điều trị hiệu quả, PONV có thể làm ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị( bục miệng nối đường tiêu hóa, tăng áp lực nội sọ…) dẫn đến tăng đáng kể chi phí chăm sóc sức khỏe và kéo dài thời gian nằm viện. Mục tiêu của điều trị dự phòng PONV là giảm tỷ lệ mắc PONV, giảm khó chịu cho bệnh nhân và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 24 Tháng 10 2019 11:32

Đánh giá khối u buồng trứng lành tính trên siêu âm

  • PDF.

Bs Trần Thị Ly Na - Khoa CĐHA

Bệnh lí lành tính của buồng trứng thường gặp ở những phụ nữ độ tuổi hoạt động sinh dục bao gồm những nang cơ năng hoặc khối u tân sinh lành tính. Xử lý các bệnh lý này phụ thuộc vào tình trạng khối u khi được chẩn đoán. Đa số bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, khối u thường được phát hiện tình cờ và sẽ thoái triển sau một thời gian. Tuy nhiên bệnh nhân vẫn cần được theo dõi và đánh giá sau 6 tuần. Trường hợp khối u vẫn tồn tại cần được xem xét. Chỉ định phẫu thuật được đặt ra khi bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng như xuất huyết do vỡ nang, đau bụng do khối u xoắn....

Bài viết đề cập đến một số dạng u buồng trứng lành tính thường gặp:

1. NANG ĐƠN GIẢN

Thường đơn thùy, phản âm trống, có tăng âm phia sau, không chồi không vách, không tăng sinh mạch máu.

Nguyên nhân: nang noãn, nang hoàng thể (ít), seruos cystadeoma (kích thước lớn, bệnh nhân lớn tuổi).

Nguy cơ ác tính của nang đơn giản nhỏ hơn 5cm rất thấp (<1% ở người trước mãn kinh và 1.6 % ở người mãn kinh.

khoiu1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 23 Tháng 10 2019 16:40

Viêm bờm mỡ đại tràng

  • PDF.

Bs Trần Thị Ly Na - Khoa CĐHA

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Bờm mỡ đại tràng: túi chứa mỡ, có cuống, nhô từ dưới thanh mạc ra xoang phúc mạc.
  • Gồm: các thuỳ mỡ màuvàng và trục mạch máu (1-2 động mạch + 1 tĩnh mạch), dạng oval như trái nho hay dài như ngón tay.
  • Dày 1-2cm, dài 0,5 - 5cm (± >1,5cm), số lượng 50 – 100, xếp 2 hàng theo các dải dọc từ manh tràng đến chỗ nối sigma-trực tràng.Thường đi kèm theo túi thừa.

bommo1

  • Viêm bờm mỡ đại tràng cấp: nhồi máu cục bộ bờm mỡ do xoắn / thuyên tắc do huyết khối tự phát trong tĩnh mạch trung tâm bờm mỡ.
  • Lâm sàng: đau bụng dưới (hố chậu phải cần phân biệt với viêm ruột thừa, hố chậu trái cần phân biệt với viêm túi thừa sigma)
  • Cận lâm sàng: X-quang, siêu âm, CT Scanner hoặc MRI
  • Chẩn đoán phân biệt : nhồi máu mạc nối, viêm hạch mạc treo, các u chứa mỡ, các viêm đường tiêu hóa khác…
  • Điều trị: thường bệnh tự giới hạn (5 – 7 ngày) à điều trị  bảo tồn bằng điều trị triệu chứng, không cần phẫu thuật.
  • Biến chứng: hiếm: dính ruột, tắc ruột, lồng ruột, vật lạ trong xoang phúc mạc, viêm phúc mạc, tạo áp xe.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 22 Tháng 10 2019 06:13

You are here Đào tạo Tập san Y học