• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

Capture8

Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư tế bào lớn của phổi

  • PDF.

Bs CK1 Nguyễn Xuân Hiền - Khoa GPB

A. Đặc diểm lâm sàng:

  • Ung thư tế bào lớn của phổi (Large Cell Carcinoma –  LCC) là một dạng ung thư không phải tế bào nhỏ, chiếm từ 10 đến 20% các ung thư phổi
  • Lứa tuổi trung bình là 60 tuổi, hầu hết bệnh nhân có hút thuốc lá.

k te bao1

 

B. Đại Thể :

  • LCC có thể gặp ở vùng trung tâm hay ngoại vi.
  • Đại thể là 1 khối u xâm lấn. Diện cắt trắng xám, hoại tử.

k te bao 2 

Hình ảnh đại thể của L.C.C 

C. Vi Thể :

  • LCC có nhiều dạng cấu trúc: Dạng gai, dạng tuyến (lưu ý : Không có biệt hóa gai hoặc tuyến thực sự)
  • Các tế bào u lớn, đa diện. Nhân sáng, nhiều hạt nhân, bào tương rộng và có ranh giới tế bào rõ.
  • Mô đệm có nhiều ổ xuất huyết, hoại tử kèm viêm.
  • Một số trường hợp tế bào u lấp đầy lòng phế nang hoặc phát triển vào mô kẽ.

D. Các biến thể của L.C.C :

1. Carcinôm tế bào khổng lồ (Giant Cell Carcinoma):

- Nhân tế bào rất lớn, đa dạng hoặc gặp các tế bào khổng lồ đa nhân 700-800 micro. Các tế bào ít gắn kết với nhau.

k te bao 3

 Hình ảnh vi thể của carcinôm tế bào khổng lồ của phổi

-  Theo tiêu chuẩn của WHO thì phần có cấu trúc tế bào khổng lồ phải chiếm ít nhất 10% và tế bào u phải có kích thước gắp 2-3 lần tế bào u của carcinoom tế bào nhỏ thông thường

-  Một vài trường hợp có cấu trúc giống như Choriocarcinoma và thậm chí chế tiết HCG.

2. Carcinôm tế bào hình thoi (Spindle Cell Carcinoma):

- Cấu trúc gồm những ổ tế bào hình thoi giống như Sarcôm sợi hoặc Sarcôm mô bào sợi, xâm lấn mạch máu hay gặp.

k te bao4 

Hình ảnh vi thể của carcinôm tế bào hình thoi phổi

- Bên cạnh những ổ tế bào hình thoi có thể gặp những vùng LCC thông thường hay những vùng có cấu trúc Carcinôm tế bào khổng lồ

3. Carcinôm đa dạng (Pleomophic Carcinoma):

- Chiếm 0.3% các u ác tính ở phổi.

-  Cấu trúc u đa dạng gồm 1 thành phần tế bào hình thoi: 1 thành phần tế bào khổng lồ hoặc cả 2 loại trên (chiếm >10%) kết hợp với 1 típ mô học khác của phổi như kết hợp với Carcinôm tuyến (45%)- với Carcinôm tế bào lớn (25%) – với Carcinôm tế bào gai (8%) – với Carcinoom tế bào nhỏ(1%).

k te bao 5       

A. Ở quang trường nhỏ, u bao gồm các thành phần ác tính của tế bình thoi, hình đa giác, và đại bào đa nhân; rải rác các ổ hoại tử u. B. Thành phần ống tuyến ác tính, C Thành phần ác tính của tế bào hình thoi. D. Thành phần ác tính của đại bào đa nhân

4. Carcinôm tế bào sáng (Clear Cell Carcinoma):

- Đây là 1 phân típ của L.C.C. hình ảnh vi thể là kích thước tế bào lớn, bào tương rộng sáng, ranh giới tế bào rõ. Nhân tế bào lớn có nhiều hạt nhân (không có biệt hóa gai và tuyến)

k te bao 6 

Hình ảnh vi thể của carcinôm tế bào sáng của phổi

- Carcinôm tế bào sáng đơn thuần như trên là rất hiếm gặp. Trong thực tế thường gặp những ổ biến đổi tế bào sáng trong Carcinôm tế bào gai, carcinôm tuyến…. và khi đó tế bào sáng chỉ coi là 1 biến thể của các loại u này.

E. Hóa mô miến dịch:

- LCC dương tính với cytokeratin (C.K) (50-70%), Epithelial Membrane Antigen (EMA) (>50%), Carcinoembryonic (CEA) (50-70%),Vimentin (<50%), (Neuron specific enolase) NSE (<50%).

- LCC nếu dương tính với các Marker thần kinh nội tiết thì chẩn đoán carcinôm tế bào lớn thần kinh nội tiết (LCNEC)

Tài liệu tham khảo: 

  1. Nguyễn Sào Trung và cs, Bệnh học tạng và hệ thống, Nhà xuất bản y học TPHCM, 2005, tr. 119 – 135.
  2. N.F. Fishback, W.D. Travis, C.A. Moran, D.G. Guinee Jr., W.F. McCarthy, C.A. Koss Pleomorphic (spindle/giant cell) carcinoma of the lung: a clinicopathologic correlation of 78 cases Cancer, 73 (1994), pp. 2936–2945
  3. Rosai and Ackeman’s, Surgical Pathology, Vollime I, pag-359

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 23 Tháng 4 2016 09:53

You are here Đào tạo Tập san Y học Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư tế bào lớn của phổi