• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch bằng bơm hơi áp lực ngắt quãng

  • PDF.

Bs Nguyễn Xuân Hùng - 

1. ĐẠI CƯƠNG

Huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) chi dưới và thuyên tắc động mạch phổi được coi là hai biểu hiện cấp tính có chung một quá trình bệnh lý, gọi là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM). Có nhiều thuật ngữ được sử dụng để chỉ thuyên tắc động mạch phổi như thuyên tắc phổi, tắc động mạch phổi, nhồi máu phổi. Tuy nhiên, để thống nhất chúng tôi sử dụng thuật ngữ tắc động mạch phổi hoặc thuyên tắc phổi.

HKTMS là sự hình thành cục máu đông trong các tĩnh mạch sâu của hệ tuần hoàn, thường gặp nhất là tĩnh mạch chi dưới, gây tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần dòng máu trong lòng tĩnh mạch. HKTMS chi dưới đoạn gần là thuật ngữ để chỉ vị trí của huyết khối nằm từ tĩnh mạch khoeo trở lên, lan đến các tĩnh mạch sâu tầng đùi, chậu, hay tĩnh mạch chủ dưới. Khi huyết khối này bứt ra khỏi lòng mạch, sẽ di chuyển theo dòng máu về tim phải lên động mạch phổi, dẫn đến bệnh cảnh tắc động mạch phổi.

Tại các nước phát triển, TTHKTM đứng thứ 3 trong số các nguyên nhân tử vong tim mạch.

Nguy cơ TTHKTM ở bệnh nhân nằm viện mà không được phòng ngừa dao động từ 10-80%.

Máy bơm hơi áp lực ngắt quãng :tăng dòng tĩnh mạch, ngừa ứ trệ tĩnh mạch nên giảm TTHKTM. Giảm plasminogen activator inhibitor-1 (PAI-1), vì vậy tăng tiêu sợi huyết nội sinh. Sử dụng cho bệnh nhân chống chỉ định sử dụng thuốc chống đông trong dự phòng TTHKTM.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 03 Tháng 1 2025 08:35

Chẩn đoán tế bào học tuyến nước bọt theo hệ thống MILAN 2018

  • PDF.

Bs Võ Thị Kim Chung - 

NHÓM I: KHÔNG CHẨN ĐOÁN

Mẫu tuyến nước bọt không chẩn đoán khi vì lý do định tính hay định lượng không cung cấp đủ dữ liệu cho chẩn đoán (không đủ tế bào cho chẩn đoán) để đưa ra lời giải thích có thông tin.

  • Chỉ nên sử dụng khi tất cả các mẫu đã được xử lý và khảo sát
  • Ngoại lệ bao gồm chất nền và thành phần bọc nhày.

Đặc điểm tế bào học:

  • Tế bào hiếm hoặc không có, ít hơn 60 tế bào tổn thương
  • Tiêu bản chuẩn bị kém với lỗi (khô trong không khí, chồng lấp máu, nhuộm màu kém) ngăn cản đánh giá thành phần tế bào
  • Thành phần tuyến nước bọt không tân sinh (bình thường) trong bối cảnh lâm sàng và hình ảnh học xác định u.

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 30 Tháng 12 2024 14:15

Nguyên tắc điều trị chung đối với nhiễm trùng liên quan đến gãy xương: khuyến nghị từ nhóm chuyên gia quốc tế

  • PDF.

BS Nguyễn Thành Tướng - 

Tóm tắt

Nhiễm trùng liên quan đến gãy xương (FRI) vẫn là một biến chứng đầy thách thức, tạo ra gánh nặng lớn cho bệnh nhân chấn thương chỉnh hình, gia đình họ và bác sĩ điều trị cũng như cho các hệ thống chăm sóc sức khỏe. Việc tiêu chuẩn hóa chẩn đoán FRI còn kém, khiến việc thực hiện và so sánh các nghiên cứu trở nên khó khăn.

Nhìn chung, hai khái niệm phẫu thuật chính được xem xét, dựa trên thực tế là các thiết bị cố định gãy xương chủ yếu nhằm mục đích củng cố gãy xương và có thể được loại bỏ sau khi lành vết thương, trái ngược với nhiễm trùng quanh khớp nhân tạo nếu cấy ghép là vĩnh viễn. Khái niệm đầu tiên bao gồm việc lưu giữ mô cấy ghép và khái niệm thứ hai bao gồm việc tháo bỏ mô cấy ghép (gãy xương đã lành) hoặc thay thế mô cấy ghép (gãy xương không lành). Trong cả hai trường hợp, việc lấy mẫu mô sâu để kiểm tra vi sinh là bắt buộc. Các khía cạnh chính của việc quản lý phẫu thuật FRI là cắt lọc kỹ lưỡng, súc rửa bằng nước muối sinh lý, ổn định ổ gãy, quản lý khoảng chết và che phủ mô mềm đầy đủ. Việc sử dụng kháng sinh tại chỗ cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Trong trường hợp FRI, nên bắt đầu điều trị bằng kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm sau khi lấy mẫu mô. Sau đó, điều này cần được điều chỉnh theo kết quả nuôi cấy càng sớm càng tốt. Cuối cùng, nên theo dõi tối thiểu 12 tháng sau khi ngừng điều trị. 

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 30 Tháng 12 2024 14:01

Viêm mũi xoang do nấm

  • PDF.

BS. Trịnh Minh Thiện - 

VIÊM MŨI XOANG DO NẤM

1. Định nghĩa

Là tình trạng viêm niêm mạc mũi xoang do vi nấm.

2. Cơ chế bệnh sinh

Khi một bào tử nấm xâm nhập vào mũi xoang qua đường hít phải vào hoặc qua đường khác thì nấm gây ra sự thách thức đối với hệ thống miễn dịch của cơ thể vật chủ. Cơ chế đề kháng của cơ thể vật chủ đóng vai trò sống còn trong việc bảo vệ các cơ quan của cơ thể chống lại sự xâm nhập của nấm. Nấm thường nằm im tại chỗ trong mũi xoang ở trạng thái nghỉ, không hoạt động chuyển hóa trong cơ thể vật chủ, sau đó bào tử nảy mầm và lớn lên sinh ra thể sợi để xâm

nhập vào mô. Sợi nấm, bào tử, bào tử đính, hoặc tế bào nấm men mỗi loại có một đặc trưng kháng nguyên khác nhau và mỗi loại được cơ thể vật chủ xác định một kiểu đáp ứng miễn dịch khác nhau. Nó chỉ gây bệnh khi có những yếu tố thuận lợi, đó là những yếu tố làm giảm thông khí mũi xoang và làm giảm dẫn lưu vận chuyển niêm dịch của mũi xoang như:

  • Tắc lỗ thông xoang do viêm mũi xoang mạn tính
  • Polyp mũi
  • Dị hình trong mũi xoang

Vì vậy cơ chế bệnh sinh cơ bản của nấm là:

  • Khả năng thích ứng của nấm với môi trường và tổ chức của vật chủ.
  • Sức chịu đựng của nấm chống lại hoạt động phân giải của hệ thống đề kháng vật chủ.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 29 Tháng 12 2024 07:43

Giảm đau trong phẫu thuật thay khớp gối toàn phần

  • PDF.

Bs Lê Tấn Tịnh - 

1. Giới thiệu

Tình trạng đau gối nghiêm trọng, thường do viêm xương khớp, ngày càng gia tăng do dân số già đi và sự gia tăng các tình trạng gây viêm, chẳng hạn như béo phì. Đau gối có triệu chứng là gánh nặng cho hệ thống chăm sóc sức khỏe hiện đại. Khi các phương pháp điều trị bảo tồn, như vật lý trị liệu, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), steroid nội khớp, tiêm acid hyaluronic và tiêm quanh khớp không hiệu quả, phẫu thuật thay khớp gối toàn phần được coi là phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Không có gì ngạc nhiên khi số lượng TKA được thực hiện không ngừng tăng lên.

Có rất nhiều bài đánh giá có hệ thống và phân tích tổng hợp đã được công bố đánh giá các biện pháp can thiệp giảm đau riêng lẻ đối với TKA. Hơn nữa, một số ấn phẩm cung cấp ý kiến ​​chung và hướng dẫn để quản lý cơn đau sau phẫu thuật TKA. Tuy nhiên, TKA vẫn là một phẫu chỉnh hình lớn liên quan đến cơn đau sau phẫu thuật nghiêm trọng và có thể dẫn đến cơn đau dai dẳng ở 15 đến 20% bệnh nhân. Điều quan trọng là sự kết hợp tốt nhất của các biện pháp can thiệp để giảm đau đa phương thức tối ưu vẫn chưa rõ ràng.

Nhóm làm việc PROSPECT (PROcedure SPEcific Postoperative Pain ManagemenT) là sự hợp tác toàn cầu của các phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê, xây dựng các khuyến nghị cụ thể theo loại phẫu thuật để quản lý cơn đau sau các ca phẫu thuật phổ biến.

Xem tiếp tại đây

You are here Tổ chức Đào tạo nhân viên BV