• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

THỰC HIỆN 5 K (KHẨU TRANG- KHỬ KHUẨN-KHOẢNG CÁCH-KHÔNG TỤ TẬP-KHAI BÁO Y TẾ) --- TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 LÀ QUYỀN LỢI ĐỐI VỚI BẢN THÂN, LÀ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG --- BVĐK TỈNH QUẢNG NAM ĐÃ TRIỂN KHAI ĐẶT LỊCH KHÁM BỆNH QUA SỐ 1900.969646 VÀ QUA TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI MỤC ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH ONLINE

Đào tạo ngành y tế

Ung thư vú (p.1)

  • PDF.

Bs Trần Quốc Chiến - Khoa Ung bướu

Dịch từ: The Washington Manual of Oncology Third Edition

PHẦN I

I. Khái quát

A. Dịch tễ học

Ở các nước đã phát triển, ung thư vú là bệnh lý ác tính được chẩn đoán thường gặp nhất ở phụ nữ và là nguyên nhân gây chết do ung thư đứng hàng thứ hai. Trong năm 2013, số ca ung thư vú mới ở Hoa Kỳ được ước đoán là 232.340 và số ca tử vong là 39.620. Phân tích dữ liệu SEER (Surveillance, Epidimiology, and End Result) đã cho thấy rằng tần suất ung thư vú là hằng định từ năm 1973 đến 1980. Trong các năm đầu 1980, tần suất đã tăng lên một cách nhanh chóng bởi do việc gia tăng phát hiện ung thư vú bằng sàng lọc với nhũ ảnh. Gần đây hơn, từ năm 2006 đến 2010, tần suất ung thư vú đã sụt giảm 2.3%. Tỷ lệ tử vong toàn bộ của ung thư vú đã đang sụt giảm trung bình 1.9% mỗi năm trên 10 năm qua do việc sàng lọc và điều trị bổ trợ tốt hơn.

k vu1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 04 Tháng 8 2019 08:21

Dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung

  • PDF.

BS Nguyễn Thị Kiều Trinh - Khoa Phụ Sản

Ung thư cổ tử cung (KCTC) là bệnh lý các tính của biểu mô lát hoặc biểu mô tuyến CTC, thường gặp ở độ tuổi 30 trở đi, đứng hàng thứ hai trong các ung thư sinh dục ở nữ giới.Tỷ lệ K CTC đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Một trong những lý do dẫn đến tình trạng này là phụ nữ chưa được sàng lọc định kỳ và chưa có hệ thống phát hiện sớm K CTC qua các xét nghiệm thích hợp, dễ tiếp cận, và khi phát hiện tổn thương tiền ung thư thì cũng chưa được điều trị kịp thời và hiệu quả.

duphongkctc

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 28 Tháng 6 2019 09:57

Chiến lược tầm soát ung thư vú

  • PDF.

BS Nguyễn Thị Ngọc Ý- Khoa Phụ Sản

Mục tiêu của tầm soát ung thư vú là tìm ra ung thư vú trước khi ung thư vú thể hiện ra ngoài bằng các triệu chứng như sờ thấy khối u.Tầm soát thể hiện bằng các thăm dò nhằm vào tìm ra bệnh lý ung thư vú ở các phụ nữ hoàn toàn không có biểu hiện trên lâm sàng. Phát hiện sớm đồng nghĩa với tìm thấy và chẩn đoán ung thư vú sớm hơn là việc bạn chờ có các triệu chứng lâm sàng rồi mới đi tìm cách chẩn đoán.Khả năng sống còn sau 5 năm của ung thư vú tùy thuộc vào giai đoạn ung thư lúc phẫu thuật. Vì thế, tầm soát ung thư vú đóng vai trò quan trọng trong phát hiện và điều trị sớm ung thư vú. Khả năng này là 98% nếu ung thư vú được phát hiện ở giai đoạn sớm, còn khu trú ở vú và điều trị bằng phẫu thuật kèm nạo hạch. 89% trường hợp u ≤ 1 cm điều trị bằng đoạn nhũ và nạo hạch không phát hiện di căn sau 18 năm. Công cụ tầm soát ung thư vú gồm hai phương tiện:

  1. Nhũ ảnh
  2. Cộng hưởng từ vú

TỰ KHÁM VÚ

Dù tự khám vú không được Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ xem như biện pháp tầm soát ung thư, nhưng hội vẫn khuyến cáo mọi phụ nữ ≥ 20 tuổi nên thực hiện tự khám vú.Khoảng ½ số ung thư vú được phát hiện qua tự khám vú.ACOG nhấn mạnh rằng phụ nữ có nguy cơ trung bình đi khám ngay nếu họ cảm thấy vú có thay đổi như đau vú, khối ở vú, thay đổi màu sắc (đỏ), tiết dịch bất thường.

Theo ACOG, nên thực hiện khám vú để sàng lọc ung thư vú cho phụ nữ thuộc nhóm có nguy cơ trung bình và không có triệu chứng, bắt đầu từ 25-39 tuổi, trong khoảng thời gian 1-3 năm. Nhịp độ được tăng lên thành khám hàng năm đối với phụ nữ từ sau 40 tuổi.

kvu1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 04 Tháng 6 2019 15:24

Ngộ độc thuốc tê (p. 2)

  • PDF.

BS Hồ Kiến Phát - Khoa GMPT

LOCAL ANESTHESIA SYSTEMIC TOXICITY (LAST) (phần II)

V/ Điều trị

1/ Chuẩn bị:

Tất cả các bệnh nhân được dùng thuốc tê với liều đủ để gây LAST nên được thở oxy, theo dõi và có đường truyền tĩnh mạch. Việc theo dõi nên tiếp tục sau khi tiêm thuốc tê, vì độc tính lâm sàng của thuốc có thể xuất hiện sau 30 phút hoặc lâu hơn. Cần có một hộp thuốc chống ngộ độc thuốc tê

2/ Quản lý:

Phòng chống độc tính:

  • Biết và tính liều tối đa của thuốc gây tê cục bộ trước khi sử dụng
  • Luôn luôn kiểm tra trước khi tiêm để đảm bảo thuốc không truyền vào động mạch hoặc tĩnh mạch
  • Hỏi bệnh nhân về các triệu chứng sau khi tiêm
  • Xem xét việc gây tê các vết thương lớn hoặc nhiều vết thương để giảm thiểu nguy cơ ngộ độc

Quản lý cơ bản:

  • Việc quản lý cơ bản nếu có bất kỳ dấu hiệu/ triệu chứng nào xuất hiện sau khi sử dụng thuốc gây tê cục bộ
  • Ngừng tiêm hoặc truyền thuốc
  • Thiết lập đường truyền tĩnh mạch nếu chưa có
  • Theo dõi liên tục
  • Chăm sóc hỗ trợ tích cực

*Quản lý đường thở:

  • Thông khí với FiO2 =100%
  • Tránh tăng thông khí
  • Quản lý đường thở nhanh chóng và hiệu quả rất quan trọng để ngăn tình trạng thiếu oxy, tăng huyết áp và nhiễm toan, được biết là có tác dụng tăng cường tình trạng ngộ độc

*Kiểm soát động kinh:

  • Ưu tiên sử dụng benzodiazepin
  • Tránh dùng liều cao Propofol, đặc biệt những bệnh nhân có huyết động không ổn định

*Hỗ trợ tim mạch:

  • Nếu ngừng tim bắt đầu hồi sinh tim phổi.
  • Giảm liều Adrenalin ≤ 1mcg/kg
  • Không sử dụng: Vasopressin, thuốc chẹn kên calci, thuốc ức chế beta, hoặc các thuốc gây tê vùng khác

*Liệu pháp nhũ tương Lipid 20% (Intralipid 20%)

Cơ chế chính xác về cách thức hoạt động của nhũ tương Lipid vẫn chưa được biết một cách rõ ràng mặc dù đã có nhiều thử nghiệm trên động vật và các báo cáo thuyết phục về thành công lâm sàng của nó. Trong các lý thuyết khác nhau được đề xuất “Lipid sink” được chấp nhận rộng rãi. Nó gợi ý rằng các phân tử LA ưa chất béo phân chia thành pha lipid bởi nhũ tương lipid trong huyết tương. Do đó lipid hoạt động như một “sink” (bồn rửa) bằng cách liên kết và rút thuốc tê, làm giảm thuốc tê tự do trong huyết tương và làm cho nó không có sẵn trong mô tim.

Giả thuyết khác đề xuất tác động trực tiếp của nhũ tương Lipid lên sự co bóp của cơ tim. Nó cải thiện khả năng co bóp cơ tim và phục hồi áp lực tâm thu thất, do đó đóng vai trò trọng trong điều trị ức chế cơ tim do thuốc tê

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là lý thuyết của Weinberg và cộng sự cho thấy tác dụng lợi ích của nhũ tương lipid đối với quá trình chuyển hóa oxy hóa trong cơ tim

3/ Tiếp tục theo dõi

  • Ít nhất 4-6 giờ sau khi có biến cố về tim mạch
  • Hoặc ít nhất 2 giờ sau khi có biến cố vè thần kinh trung ương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. The Association of Anaesthetists of Great Britain & Ireland. Guidelines for the Management of Severe Local Anaesthetic Toxicity. Available from: http://aagbi.org/sites/default/files/la_toxicity_2010_0.pdf Last Accessed 30.01.12.
  2. Neal J.N., Bernards C.M., Butterworth J.F. ASRA practice advisory on local anesthetic systemic toxicity. Regional Anesth Pain Med. 2010;35(2):152–161. [PubMed] [Google Scholar]
  3. Schwartz DR, Kaufman B. Local Anesthetics. In: Hoffman RS, Howland M, Lewin NA, Nelson LS, Goldfrank LR. eds. Goldfrank’s Toxicologic Emergencies, 10e New York, NY: McGraw-Hill; 2015. Link
  4. Neal JM et al, American Society of Regional Anesthesia and Pain Medicine. American Society of Regional Anesthesia and Pain Medicine checklist for managing local anesthetic systemic toxicity: 2012 version. Reg Anesth Pain Med 2012;37:16–8. PMID: 22189574
  5. Cao D et al. Intravenous lipid emulsion in the emergency department: a systematic review. J Emerg Med 2015; 48(3): 387-97. PMID: 25534900
  6. ASRA Guidelines in local anaesthetics systemic toxicity management (LAST)

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 15 Tháng 4 2019 10:04

Khuyến cáo quản lý và điều trị đái tháo đường trong thai kỳ theo ADA 2018

  • PDF.

 Bs Đặng Thị Quỳnh Chi - Khoa Nội thận – nội tiết

1. Đái tháo đường trong thai kỳ

Tỷ lệ bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) trong thai kỳ đang gia tăng ở Mỹ. Trong đó đa số là đái tháo đường thai kỳ (GDM), phần còn lại chủ yếu là đái tháo đường týp 1 và đái tháo đường týp 2 đã tồn tại trước đó.

Sự gia tăng GDM và ĐTĐ týp 2 song song với bệnh béo phì ở cả Mỹ cũng như trên toàn thế giới đang là mối quan tâm đặc biệt. Cả đái tháo đường týp 1 và đái tháo đường týp 2 trong thai kỳ mang đến nguy cơ cho mẹ và thai nhi nhiều hơn đáng kể so với GDM, với một số điểm khác biệt tùy theo phân loại ĐTĐ như được nêu ra dưới đây. Nhìn chung, một số nguy cơ cụ thể của ĐTĐ không kiểm soát được trong thai kỳ bao gồm sẩy thai tự nhiên, dị tật thai nhi, tiền sản giật, tử vong thai nhi, thai to, hạ đường huyết sơ sinh và tăng billirubin máu sơ sinh, … Ngoài ra, ĐTĐ trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ béo phì và ĐTĐ týp 2 ở trẻ sau này.

diabetes

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 20 Tháng 3 2019 18:30

You are here Đào tạo Đào tạo ngành y tế