• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

Capture8

Carcinome ống tuyến vú tại chỗ

  • PDF.

Bs CKI Nguyễn Xuân Hiền - Khoa GPB

1. Định nghĩa:  Ung thư ống tuyến vú tại chổ (Ductal carcinoma in situ # DCIS) được định nghĩa là tăng sinh không điển hình của tế bào ống tuyến được giới hạn bởi màng đáy còn nguyên vẹn. Nó không thể gây bệnh (di căn) trừ khi nó xâm nhập.

tuyenvu1

2. Đặc điểm lâm sàng:

DCIS phát sinh từ hệ thống ống của tuyến vú, gồm cả ống của thùy vú

DCIS là 1 tổn thương khó sờ thấy được, mà thường phát hiện qua chụp nhũ ảnh hoặc sinh thiết vú.

3. Đại thể:

Hầu hết hình ảnh đại thể không rõ, ngoại trừ dạng hoại tử Comedo có thể thấy một khối có mật độ chắc hơn nếu kèm xơ hóa quanh ống.

tuyenvu2

Hình ảnh đại thể của DCIS dạng nhú

4. Vi thể:

-  Có nhiều dạng cấu trúc: (có thể đơn thuần hoặc kết hợp).

-  Bao gồm: Dạng nhú

                      Dạng đặc

                      Dạng sàng

                      Dạng hoại tử Comedo.

Nhân tế bào tăng sắc, tỉ lệ nhân/ bào tương tăng và phân bào bất thường.

Trong một số trường hợp có thể gặp tế bào bán  hủy với các hốc sáng trong bào tương.

Không gặp hình ảnh tăng sinh tế bào cơ biểu mô trong ống, tuy nhiên có thể gặp tế bào cơ biểu mô ở vùng mép tổn thương.

Ở dạng vi nhú cần phân biệt với tăng sản nội ống dạng nhú không điển hình. Đối với DCIS vi nhú, các ống nhỏ lồi vào lòng ống. Các tế bào u nhỏ, khá đồng dạng, nhân sẫm, hiếm  phân bào, xếp thành đám đặc ngẫu nhiên hoặc xếp đặc trục của nhú (không thấy rõ trục liên kết mạch máu). Có thể gặp 1 số đám tế bào u lơ lửng trong lòng ống.

Đối với dạng sàng các tế bào u tạo thành các dải hoặc cầu nối làm các khoảng trống trong lòng ống có hình ô cửa sổ. Các khoảng trống phân bố đều trong ống, thường có dạng hình tròn và kích thước tương đối đồng dạng.

Ở dạng đặc hoặc dạng hoại tử Comedo, nhân tế bào có xu hướng tăng sắc và hạt nhân rõ và nhiều phân bào hơn.

Trong một số trường hợp mô đệm xơ hóa kèm xâm nhiễm lympho bào quanh các ống vú sẽ rất khó phân biệt với carcinom vi xâm lấn được xác định khi có 1 nhóm tế bào tách  rồi khỏi ống vú nằm ở phần mô đệm và không có tế bào cơ biểu mô bao quanh.

5. Phân độ mô học DCIS:

Tổ chức y tế thế giới (WHO) phân DCIS ra 3 độ dựa vào đặc điểm nhân tế bào và hình ảnh hoại tử. Đặc điểm nhân tế bào chia ra làm 3 độ như sau:

  • Độ 1: Kích thước nhân tế bào từ 1- 1,5 lần kích thước hồng cầu. Chất nhiễm sắc thô và có hạt nhân cũng như phân bào rải rác.
  • Độ 2: Kích thước nhân tế bào từ 1,5 – 2 lần kích thước hồng cầu. Chất nhiễm sắc thô và gặp hạt nhân cũng như phân bào rải rác.
  • Độ 3: Kích thước nhân tế bào > 2,5 lần kích thước hồng cầu, màng nhân bất thường. Chất nhiễm sắc thô, hạt nhân rõ, gặp nhiều phân bào.

tuyenvu3

tuyenvu4

tuyenvu5

Kết hợp với hình ảnh hoại tử chia DCIS chia ra 3 độ:

  • DCIS, độ 1: Nhân độ 1 – 2, không kèm hoại tủ.
  • DCIS, độ 2: Nhân độ 1 – 2, kèm hoại tử.
  • DCIS, độ 3 : Nhân độ 3, kèm hoặc không kèm hoại tử.

Tài liệu tham khảo:

  1. Trần Phương Hạnh, Tự điển bệnh học, Đại học y dược TPHCM
  2. Armed Forces Institute of Pathology (AFIP), breast cancer
  3. Breast cancer, Atlas of oncology pathology, American cancer society, 2000

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 24 Tháng 4 2014 09:27

You are here Đào tạo Tập san Y học Carcinome ống tuyến vú tại chỗ