• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

Capture8

Ung thư chưa rõ nguyên phát(Phần 2)

  • PDF.

Bs Lê Trung Nghĩa- khoa Ung Bướu

V. TIÊN LƯỢNG VÀ XƯ TRÍ TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN CHƯA RỎ NGUYÊN PHÁT.

1. Các đặc điểm lâm sàng.

- Có khoảng 60% ung thư chưa rỏ nguyên phát gặp ở người cao tuổi.

- Khối u di căn ở nhiều vị trí.

- Tình trạng bệnh nhân kém khi chẩn đoán.

- Các vị trí di căn thông thường: hạch, gan , phổi và xương.

- Vị trí phổ biến nhất được xác định là: phổi và tuỵ.

- Tiên lượng xấu( tỷ lệ sống trung bình 3 đến 4 tháng).

- Vị trí ban đầu khó tìm thấy( <15% trước khi chết).

2. Những xét nghiêm bổ sung.

Xét nghiệm kiểm tra kháng nguyên tuyến tiền liệt (PSA) và hoá mô miễn dịch đối với nam giới. chụp nhũ ảnh, huyết thanh CA15.3, huyết thanh CA125, định Estrogen recepter/ Progesreron recepter( khi làm hoá mô miễn dịch) cho phụ nữ. chụp CT vùng bụng có thể xác định vị trí chính trong khoảng 30% trường hợp. ở những bệnh nhân có khối u ung thư di căn đến các hạch lympho nách và một chụp Xquang phổi và chụp nhũ ảnh vú âm tính, chụp cộng hưởng từ  tuyến vú đã phát hiện ung thư vú nguyên phát ở 9 trong số 12 (75%) bệnh nhân trong một nghiên cứu và 19 (86%) bệnh nhân trong một nghiên cứu khác.

3. Điều trị

- Hầu hết các trường hợp có sự phân biệt khác nhau ở mức độ và tỷ lệ đáp ứng thấp hay thấy tỷ lệ thấp ít đáp ứng hoàn toàn với hóa trị liệu hệ thống.

- Bệnh nhân trong nhóm này có tiên lượng xấu.

- Hóa trị liệu kinh nghiệm cho ung thư chưa rỏ nguyên phát được trong bảng sau.

Phác đồ

Mô tả điều trị

 Chu kỳ

Ung thư biểu mô tuyến

 -Paclitaxel+ carboplastin.

- paclitaxel+ carboplastin+ etoposid.

-Docetaxel+ carboplastin

-Gemcitabin+ cisplastin

-Gemcitabin+ Docetacel

Ung thư biểu mô gai

Paclitaxel+ Ciplastin+ 5FU

Docetacel+ Ciplastin+ 5FU

U thần kinh nội tiết

-- paclitaxel+ carboplastin+ etoposid.

-Ciplastin+ etoposid

-Ciplastin+ etoposid

-Carboplastin+ Etoposid

-Temozolomide

-Temozolomide+ Thalidomide

200mg/m2/3h TM ngày 1.

AUC6 TM ngày 1.

200mg/m2/1h TM ngày 1

AUC6 TM ngày 1

50mg/ngày uống sau đó uống 100mg/ngày từ ngày 1-10

65mg/m2 TM ngày 1

AUC6 TM ngày 1

1250mg/m2 TM ngày 1,8

100mg/m2 M ngày 1

1000mg/m2 TM ngày 1,8

75mg/m2 TM ngày 1

175mg/m2 TM 3 giờ ngày 1

100mg/m2 TM ngày 2

500mg/m2/ngày TM liên tục trong 5 ngày

75mg/m2 TM ngày 1

75 mg/m2 TM ngày 1

750mg/m2/ngày TM liên tụ trong 5 ngày

200mg/m2/1h TM ngày 1

AUC6 TM ngày 1

50mg/ngày uống sau đó uống 100mg/ngày từ ngày 1-10

45mg/m2 TM ngày 2 và 3

100mg/m2 TM ngày 1-3

60-80mg/m2 TM ngày 1

100-120mg/m2 TM ngày 1-3

AUC5 ngày 1

100mg/m2 TM ngày 1-3

100-200mg/m2 uống ngày 1-5

150mg/m2 uống ngày 1-7 và ngày 15-21

50-400mg uống hằng ngày

21 ngày

21 ngày

21 ngày

21 ngày

21ngày

21 ngày

21 ngày

21 ngày

28 ngày

21-28 ng

28 ngày

28 ngày

28 ngày

- Các trường hợp khác nhau của bệnh nhân với các loại ung thư chưa rỏ nguyên phát  khác nhau có thể điều trị vá được thảo luận trong các phần sau.

4. Một số trường hợp cụ thể

4.1. Ung thư màng bụng ở phụ nữ.

- Điển hình của ung thư buồng trứng.

- đôi khi liên quan đến ung thư từ đường tiêu hóa hoặc vú.

- Mức độ huyết thanh CA125 thường tăng lên.

- Điều trị cũng giống như đối với giai đoạn III ung thư buồng trứng ( phẫu thuật làm sạch ổ bụng, tiếp theo là hoá trị với phát đồ có platinum). Cần lưu ý rằng khoảng 20% bệnh nhân được giảm hoàn toàn và 16% đã sống sót không mắc bệnh.

4.2. Hạch di căn ở nách của phụ nữ.

- Gợi ý ung thư vú.

- ER/PR và Her-2/neu nên được kiểm tra.

- Thể ẩn của vú được tìm thấy trong 55% đến 75% trường hợp.

- Nách di căn hạch ở phụ nữ nên được điều trị theo cách tương tự như giai đoạn 2 hoặc 3 ung thư vú.

- Phẫu thuật cắt bỏ triệt căn tuyến vú cải tiến đã được khuyến cáo.

- Hóa trị liệu hệ thống bổ trợ cũng nên được xem xét.

- Những bệnh nhân có các vị trí di căn ngoài nách còn lại nên được điều trị ung thư vú di căn.

4.3. Những người đàn ông có kháng thể tiền liệt cao hoặc di căn xương.

- Nếu nồng độ PSA huyết thanh hoặc khối u là dương tính, một phác đồ liệu pháp hóc môn tương tự như dùng cho ung thư tuyến tiền liệt di căn nên bắt đầu.

- Nếu có di căn xương, thì nên bắt đầu điều trị bằng nội tiết  thực nghiệm bất kể mức độ PSA.

4.4 Bệnh nhân có một vị trí di căn đơn thuần.

 -   Phẫu thuật cắt bỏ và/hoặc xạ trị nên được thực hiện.

VI. TIÊN LƯỢNG VÀ XỬ LÝ TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ KÉM BIỆT HOÁ.

- Ung thư biểu mô biệt hoá kém vá ung thư biểu mô tuyến biệt hoá kém chiếm khoảng 30% trong ung thư chưa rỏ nguyên phát.

- Bệnh nhân ung thư biểu mô biệt hoá kém và ung thư biểu mô tuyến biệt hoá kém cho thấy phản ứng kém đối với hóa trị liệu dựa trên 5FU và thể hiện sự sống còn ngắn.

- Một số bệnh nhân có khối u thần kinh đáp ứng cao với phương pháp điều trị hóa trị liệu kết hợp platin. một số điều trị còn sót lại lâu dài đã được mô tả cho cả ung thư biểu mô biệt hoá kém và ung thư biểu mô tuyến biệt kém.

1. Các đặc điểm lâm sàng:

- Độ tuổi trung bình trẻ.

- Sự tiến triển nhanh chóng của các triệu chứng.

- Chứng cứ tăng trưởng khối u nhanh.

- Hầu hết các trang hoại tuyến có liên quan đến di căn (50% trường hợp) hạch bạch huyết, trung thất, và khoang sau phúc mạc.

2. Đánh giá mô bệnh học

- Hoá mô miễn dịch rất hữu ích trong việc đánh giá bệnh lý của ung thư biểu mô biệt hoá kém vá ung thư biểu mô tuyến biệt hoá kém.

- Nên đánh giá vi mô bằng vi kính điện tử nếu khối u không thể được xác định bằng hoá mô miển dịch.

3. Đánh giá cận lâm sàng

- Các xét nghiệm bổ sung nên bao gồm CT scan ngực, bụng, và khung chậu, và huyết thanh βHCR , huyết thanh αFP.

4. Điều trị

4.1 Hội chứng tế bào mầm ngoài đường sinh dục

- Hội chứng này thường gặp ở nam thanh niên.

- Đây là những khối u nằm giữa đường( trung thất và sau phúc mạc).

- Hội chứng được đặc trưng bởi mức độ cao của βHCG, αFP hoặc cả hai.

- Hội chứng này nên được điều trị theo cách giống như một khối u tế bào mầm.

4.2 Ung thư biểu mô thần kinh kém biệt hoá

- Những khối u này là những khối có độ ác tính cao.

- Chúng được đặc trưng bởi nhiều vị trí di căn.

- Ung thư này rất nhạy với hóa trị liệu dựa trên cisplatin.

- Đáp ứng tổng thể cho liệu pháp kết hợp bằng hóa trị liệu là 71% (33 trong số 46 bệnh nhân), với đáp ứng đầy đủ ở 28% (13 trong số 46 bệnh nhân); 17% bệnh nhân (8 trong số 46 bệnh nhân) cho thấy có sự sống còn không bệnh.

 - Bệnh nhân trong nhóm này nên được điều trị bằng phác đồ kết hợp hóa trị liệu bao gồm chất platitating và etoposide. cần lưu ý rằng các bệnh nhân khác có  ung thư biểu mô biệt hoá kém hoặc ung thư biểu mô tuyến biệt hoá kém cần được điều trị bằng liệu pháp trị liệu bằng hóa học dựa trên hoá trị liệu (trong nghiên cứu tiền cứu của 220 bệnh nhân, đáp ứng tổng thể là 62%, với đáp ứng hoàn chỉnh là 26%. Mười ba phần trăm bệnh nhânđược coi là chữa khỏi.)

VII. NHỮNG KHỐI U ÁC TÍNH KÉM TRONG UNG THƯ CHƯA RỎ NGUYÊN PHẤT KHÁC

- Chiếm 5% của các trường hợp bị ung thư chưa rỏ nguyên phát.

- Một nghiên cứu bệnh lý chuyên khoa 35% đến 65% các khối u ác tính là ung thư hạch lympho;  ung thư biểu mô chiếm phần lớn các trường hợp còn lại. ít hơn 15% các khối u là ung thư hắc bào và sacôm.

VIII. UNG THƯ TẾ BÀO VẨY TRONG UNG THƯ CHƯA RỎ NGUYÊN PHÁT

- Chiếm khoảng 5% tổng số bệnh nhân trong ung thư chưa rỏ nguyên phát.

- Sự tham gia của cổ tử cung.

- Việc điều trị và điều trị ung thư chưa rỏ nguyên phát  tế bào vảy ở các nút cổ tử cung cao cũng tương tự như những người chăm sóc đầu và cổ. PET scan có thể giúp xác định vị trí chính xác.

- Tỷ lệ sống sót lâu dài cao (30 đến 70%) đã được báo cáo sau khi điều trị tại chỗ.

- Vai trò của hóa trị vẫn còn chưa được xác định, tuy nhiên, hoá xạ trị đồng thời là một lựa chọn ở những bệnh nhân có sự lan truyền ngoài da hay bệnh N2 hoặc N3.

( Trích dịch từ The Bethesda Handbook of Clinical Oncology)

You are here Đào tạo Tập san Y học Ung thư chưa rõ nguyên phát(Phần 2)