• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Phục hồi chức năng bệnh nhân loét do đè ép

  • PDF.

Bs Trần Thị Tâm - 

I . ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa: 

Loét do đè ép là một tổn thương ở da do thiếu máu cục bộ gắn liền với sự chèn ép lâu dài của các mô mềm nằm giữa một mặt phẳng cứng và chỗ lồi xương. (Theo National Pressure Ulcer Advisory Panel, 1989).

1.2. Các yếu tố nguy cơ gây bị loét

- Yếu tố cơ học: Chủ yếu do sự chèn ép:

  • Chèn ép lên các mô mềm ở giữa hai mặt phẳng cứng: một bên là xương và bên kia là mặt chịu sức nặng, như giường, xe lăn...
  • Cường độ chèn ép và thời gian chèn ép dễ đưa đến việc hình thành vết loét.
  • Sự trượt: Hiện tượng chuyển động trượt của các lớp da xếp nếp, khi thân mình đặt nghiêng và trọng lượng con người có khuynh hướng làm cho cơ thể trượt về phía dưới. Độ ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho hiện tượng này.
  • Cọ xát và kéo giãn da: Gây nên mài mòn cơ học ở da. Những cọ xát và kéo giãn này gây nên những vết thương nông (mụn nước, khe nứt)

- Yếu tố thần kinh: cũng là yếu tố chính.

  • Mất hoặc giảm cảm giác: Không cảnh báo được cho bệnh nhân biết những tín hiệu nguy hiểm (tư thế khó chịu hoặc đau nhưng bệnh nhân không thấy được sự thay tư thế là cần thiết). Do đó việc lưu thông máu bị cản trở.
  • Liệt : Bệnh nhân không thực hiện động tác phòng chống loét, hạn chế phân bố máu cho cơ ở gần vết thương.

- Các yếu tố khác

  • Suy dinh dưỡng, tiểu tiện không tự chủ, độ ẩm quá mức.
  • Tình trạng tâm lý: Bệnh nhân chưa chịu chấp nhận sự khuyết tật của mình và không muốn tham gia vào việc phòng chống này.
  • Sức đề kháng của da, tuổi tác: Khi da khô sẽ mất đàn hồi thì rất dễ dàng cho vết loét xuất hiện. Có thể nguy cơ tăng nhiều hơn đối với những người trên 70 tuổi.

loet

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 03 Tháng 2 2026 21:12

Chẩn đoán và quản lý thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung

  • PDF.

Bs Huỳnh Công - 

1. Định nghĩa

Thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung ( Fetal growth restriction: FGR) chiếm tỷ lệ khoảng 5-10% các thai kỳ. Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong chu sinh và gây ra các hệ lụy sức khỏe ngắn hạn cũng như dài hạn cho trẻ. Việc chẩn đoán chính xác và quản lý kịp thời đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện kết cục thai kỳ. Thuật ngữ “thai giới hạn tăng trưởng” mô tả những thai nhi có cân nặng ước tính hoặc chu vi bụng < bách phân vị thứ 10 so với tuổi thai, trong khi đó, trẻ mới sinh có cân nặng < bách phân vị thứ 10 so với tuổi thai sẽ được gọi với thuật ngữ thai nhỏ so với tuổi thai ( small for gestational age:SGA)

thaihanche

Xem tiếp tại đây

Phong bế đám rối thần kinh cánh tay đường nách so với các kỹ thuật gây tê vùng khác

  • PDF.

Bs.Thuỷ Ngọc Chương - 

Chỉ định thường gặp nhất của phong bế đám rối thần kinh cánh tay đường nách (axillary brachial plexus block – ABPB) bao gồm phẫu thuật cẳng tay, cổ tay hoặc bàn tay có thời gian vừa đến dài, có hoặc không dùng garo cánh tay. Kỹ thuật này gây tê đám rối thần kinh cánh tay ở mức các nhánh tận (gồm thần kinh giữa, trụ, quay và cơ bì), tạo ra vô cảm cho chi trên từ giữa cánh tay trở xuống, bao gồm cả bàn tay.

Các phẫu thuật chi trên xa, như mổ cổ tay và bàn tay, ngày càng được thực hiện ở môi trường ngoại trú dưới gây tê vùng. Gây mê toàn thân (GA) tuy hiệu quả nhưng có rủi ro như buồn nôn sau mổ và hồi phục kéo dài. Các kỹ thuật gây tê vùng (RA) mang lại ưu điểm như rút ngắn thời gian hồi phục, giảm sử dụng opioid và nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân. Trong số đó, ABPB được sử dụng phổ biến, đặc biệt cho các phẫu thuật bàn tay và cổ tay, nhờ tính dễ thực hiện và độ an toàn cao. Nijs và cộng sự (2024) đã so sánh ABPB với các kỹ thuật gây tê vùng khác, bao gồm phong bế trên đòn (supraclavicular block) và dưới đòn (infraclavicular block).

phongbe

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 02 Tháng 2 2026 10:31

Hướng dẫn của SCCM/IDSA về đánh giá tình trạng Sốt mới xuất hiện ở bệnh nhân người lớn trong ICU

  • PDF.

Bs CK1 Đinh Thị Vi - 

Sốt, một dấu hiệu sớm thường gặp của nhiễm trùng, xảy ra ở 26–88% bệnh nhân ICU người lớn, tùy thuộc vào định nghĩa được sử dụng và đặc điểm của nhóm nghiên cứu. Phạm vi các nguyên nhân tiềm tàng gây sốt rất rộng và bao gồm cả nguyên nhân nhiễm trùng và không nhiễm trùng. Các nguyên nhân gây sốt không nhiễm trùng nên được xem xét trong chẩn đoán phân biệt.

Tuy nhiên, vì việc bắt đầu điều trị sớm có thể cải thiện kết quả điều trị nhiễm trùng, nên việc đánh giá ban đầu đối với bệnh nhân bị sốt khởi phát đột ngột thường tập trung vào các nguyên nhân vi sinh vật tiềm ẩn, và đây là trọng tâm chính của hướng dẫn này.

CÁC KHUYẾN CÁO (TÓM TẮT)

I. Đo nhiệt độ cơ thể ở bệnh nhân nặng

Khuyến cáo:

Các phương pháp theo dõi nhiệt độ trung tâm, bao gồm cảm biến nhiệt điện trở cho ống thông động mạch phổi, ống thông bàng quang hoặc nhiệt điện trở bóng chèn thực quản, được ưu tiên khi các thiết bị này đã được đặt sẵn hoặc việc đo nhiệt độ chính xác là rất quan trọng đối với chẩn đoán và điều trị. Đối với những bệnh nhân không có các thiết bị này, chúng tôi đề xuất sử dụng nhiệt độ miệng hoặc trực tràng thay vì các phương pháp đo nhiệt độ khác kém tin cậy hơn (chẳng hạn như nhiệt độ nách hoặc màng nhĩ, nhiệt kế động mạch thái dương không xâm lấn hoặc nhiệt kế chấm hóa học) (khuyến cáo yếu, mức độ bằng chứng rất thấp).

Xem tiếp tại đây

 

Đường mổ xương bàn, ngón tay

  • PDF.

Bs Võ Tấn Hoàng - 

A. XƯƠNG BÀN

I.ĐƯỜNG MỔ MẶT LƯNG

Chỉ định

  • Gãy chéo/xoắn/vụn/ngang thân-hành xương.
  • Đục xương chỉnh trục trong trường hợp cal lệch.

Giải phẫu

  • Gân duỗi ngón 3rd và 4th chạy mặt lưng qua xương bàn.
  • Gân duỗi 2nd và 5th cùng hội tụ từ trục xương bàn tương ứng hướng về trung tâm khớp cổ tay.
  • Các trẽ nối gian gân( intertendinous connections) bắt qua đầu xa xương bàn 3rd.
  • Bóc tách cần bảo vệ nhánh thần kinh và tĩnh mạch chạy dọc.

Rạch da

  • Rạch dọc thẳng khoảng giữa các xương bàn kề nhau, không rạch trực tiếp qua gân duỗi.
  • Đường rạch có thể kéo dài ở đầu gần và xa theo hướng chéo.
  • Các xương bàn kề nhau có thể tiếp cận qua 1 đường rạch.

ngontay

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 28 Tháng 1 2026 18:05

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV