• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Nảy chồi u – Dấu ấn mô bệnh học quan trọng trong tiên lượng và điều trị ung thư đại trực tràng

  • PDF.

BS. Trần Thị Thùy Trang - Khoa GPB

I. MỞ ĐẦU

Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Bên cạnh hệ thống phân giai đoạn TNM theo AJCC, nhiều yếu tố mô bệnh học đã được chứng minh có giá trị trong tiên lượng bệnh, trong đó Tumor Budding (nảy chồi u) được xem là một trong những dấu ấn tiên lượng mạnh nhất.

Nhiều nghiên cứu cho thấy mật độ Tumor Budding cao có liên quan chặt chẽ với:

  • Nguy cơ di căn hạch.
  • Xâm lấn mạch máu và mạch bạch huyết.
  • Tăng nguy cơ tái phát sau điều trị.
  • Giảm thời gian sống còn.
  • Đáp ứng kém với điều trị tân bổ trợ ở ung thư trực tràng.

Nhận thấy vai trò ngày càng quan trọng của yếu tố này, Hội nghị Đồng thuận Quốc tế về nảy chồi u (International Tumor Budding Consensus Conference – ITBCC 2016) xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thống nhất, hiện được WHO, CAP và các hướng dẫn quốc tế khuyến cáo áp dụng vào báo cáo giải phẫu bệnh ung thư đại trực tràng.

naychoi

a) Hình ảnh “Nảy chồi u”: Tế bào đơn lẻ hoặc <5 tế bào;                        b) Đám tế bào u >5 tế bào u

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 16 Tháng 9 2026 15:34

Tổng quan về nhiễm ký sinh trùng

  • PDF.

Bác sĩ Lê Thị Hà – Khoa YHNĐ

Nhiễm ký sinh trùng là tình trạng các sinh vật ký sinh xâm nhập và tồn tại trong hoặc trên cơ thể người để lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ. Ký sinh trùng có thể gây bệnh ở nhiều cơ quan khác nhau, từ đường tiêu hóa, da, máu cho đến gan, phổi và hệ thần kinh.

Tùy loại ký sinh trùng và mức độ nhiễm, bệnh có thể không gây triệu chứng rõ ràng hoặc dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe. Việc nhận biết các yếu tố nguy cơ, phát hiện sớm và điều trị đúng nguyên nhân có vai trò quan trọng trong việc hạn chế biến chứng.

1. Nhiễm ký sinh trùng là gì?

Ký sinh trùng là những sinh vật sống nhờ vào vật chủ để tồn tại và phát triển. Ở người, ký sinh trùng có thể tồn tại bên ngoài cơ thể hoặc bên trong các mô và cơ quan.

Một số nhóm ký sinh trùng thường gây bệnh ở người gồm:

  • Động vật nguyên sinh: là những sinh vật đơn bào, có thể gây các bệnh ở đường ruột hoặc máu.
  • Giun sán: bao gồm nhiều loại giun tròn, giun dẹp và sán.
  • Ký sinh trùng ngoài da: chẳng hạn như ghẻ hoặc chấy.

Mỗi loại ký sinh trùng có vòng đời, đường lây truyền và phương pháp điều trị khác nhau.

Xem tại đây

 

Thai bám sẹo mổ lấy thai: chẩn đoán, phân loại và xử trí: Dựa trên đồng thuận Delphi 2022

  • PDF.

BS HUỲNH CÔNG - 

Tóm tắt

Thai bám sẹo mổ lấy thai (Cesarean Scar Pregnancy – CSP) là một dạng thai ngoài tử cung hiếm gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng, trong đó túi thai làm tổ tại vị trí sẹo mổ lấy thai trước đó. Chẩn đoán sớm bằng siêu âm đầu dò âm đạo có vai trò then chốt nhằm ngăn ngừa các biến chứng nặng như vỡ tử cung và băng huyết. Các đồng thuận gần đây, bao gồm Delphi 2022 và nghiên cứu COSCAR, đã chuẩn hóa tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại và đánh giá kết quả điều trị. Bài viết này tổng quan các bằng chứng hiện tại, nhấn mạnh vai trò của siêu âm, phân loại Delphi và chiến lược điều trị cá thể hóa.

1. Giới thiệu

Thai bám sẹo mổ lấy thai được định nghĩa là tình trạng túi thai làm tổ trong khiếm khuyết cơ tử cung tại vị trí sẹo mổ lấy thai. Đây là một dạng thai ngoài tử cung đặc biệt với tỷ lệ ngày càng gia tăng cùng với tỷ lệ mổ lấy thai. CSP có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như vỡ tử cung, băng huyết nặng và nhau cài răng lược nếu thai tiếp tục phát triển.

2. Phương pháp

Bài viết tổng quan này dựa trên nội dung tài liệu giảng dạy lâm sàng, các hướng dẫn quốc tế và các nghiên cứu quan trọng từ năm 2014 đến 2025, bao gồm đồng thuận Delphi 2022 và nghiên cứu COSCAR.

MLthai

Xem tiếp tại đây

 

Sa tạng chậu

  • PDF.

Bs Lê Quang Thịnh - 

1. Định nghĩa

Sa tạng chậu (POP: Pelvic organ prolapse) là: sự tụt xuống của tử cung, bàng quang, trực tràng, thành trước - sau âm đạo,… ra khỏi vị trí giải phẫu bình thường, do sự tổn thương và suy yếu cấu trúc cân cơ - dây chằng nâng đỡ sàn chậu.

2. Sơ lược giải phẫu định khu

Sàn chậu là tổng thể của 3 hệ thống:

  • Sinh dục: tử cung, âm đạo
  • Tiết niệu dưới: bàng quang, niệu đạo
  • Tiêu hóa dưới: trực tràng, hậu môn

Ngoài ra, sàn chậu còn chưa hệ thống mạch máu, thần kinh, dây chằng, cân, cơ, …

Chức năng của sàn chậu là nâng đỡ và co thắt (lưu trữ/ tống xuất, đóng/ mở) các tạng chậu, phân thàn 3 lớp: sâu- giữa- nông.

3. Cơ chế bệnh sinh và yếu tố nguy cơ sa tạng chậu

3.1. Cơ chế bệnh sinh

  • Tổn thương và suy yếu cấu trúc cân cơ - dây chằng nâng đỡ sàn chậu
  • Chấn thương trong chuyển dạ
  • Căng dãn lâu ngày cấu trúc sàn chậu.

Xem tiếp tại đây

 

Quản lý đau sau phẫu thuật lấy thai chủ động dưới gây tê trục thần kinh: Tóm tắt các khuyến nghị

  • PDF.

BS Võ Văn Phong - 

Phẫu thuật lấy thai chủ động là một phẫu thuật được thực hiện rộng rãi, chiếm hơn 20% tổng số ca sinh trên toàn cầu (Betran 2021). Tuy nhiên, nó thường đi kèm với đau sau phẫu thuật từ mức độ trung bình đến nặng, có thể ảnh hưởng xấu đến quá trình hồi phục của người mẹ, làm tăng nguy cơ biến chứng hô hấp và làm giảm khả năng chăm sóc trẻ sơ sinh của người mẹ (Mkontwana 2015).

Mục đích và phương pháp của tổng quan PROSPECT

Tổng quan này (Crowe 2026) nhằm mục đích đánh giá các tài liệu hiện có và cập nhật các khuyến cáo trước đây của PROSPECT (Procedure-Specific Postoperative Pain Management) về quản lý đau sau phẫu thuật lấy thai chủ động được thực hiện dưới gây tê trục thần kinh. Các khuyến cáo này không thể áp dụng mở rộng cho phẫu thuật lấy thai cấp cứu hoặc phẫu thuật lấy thai được thực hiện dưới gây mê toàn thân.

Tổng quan hệ thống và việc xây dựng các khuyến cáo được thực hiện theo phương pháp luận PROSPECT đặc thù, được công bố lần đầu trong Joshi 2019 và được cập nhật trong Joshi 2023.

Các cơ sở dữ liệu y văn (PubMed, bao gồm MEDLINE, Embase, CENTRAL và Cơ sở dữ liệu các tổng quan hệ thống Cochrane) được tìm kiếm từ ngày 1 tháng 10 năm 2020 đến ngày 31 tháng 10 năm 2024 để xác định các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT), các tổng quan hệ thống và phân tích gộp, bằng tiếng Anh, nghiên cứu về các can thiệp giảm đau, gây mê hoặc phẫu thuật ở bệnh nhân phẫu thuật lấy thai chủ động dưới gây tê trục thần kinh, và đánh giá điểm đau sau phẫu thuật (tiêu chí đánh giá chính). Do các tổng quan PROSPECT trước đây chưa đánh giá việc sử dụng kỹ thuật phong bế thần kinh chậu bẹn/chậu hạ vị trong phẫu thuật lấy thai, việc tìm kiếm tài liệu đã được thực hiện lại đối với các nghiên cứu sử dụng can thiệp này nhưng không giới hạn thời gian.

Các khuyến cáo được cập nhật bằng cách cân bằng giữa hiệu quả giảm đau và các tác dụng bất lợi tiềm ẩn, đồng thời cân nhắc bối cảnh lâm sàng cụ thể của từng phẫu thuật. Bên cạnh trọng tâm chính là các kết cục đau sau phẫu thuật, bao gồm điểm đau và nhu cầu sử dụng opioid, các kết cục chức năng khác và kết cục riêng của từng bệnh nhân cũng được xem xét.

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 11 Tháng 9 2026 10:34

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV