• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Ttin thuốc

Thuốc Arimidex

  • PDF.

DS Phạm Thanh Phương – 

Tên hoạt chất: Anastrozole

Thành phần:

Anastrozole hàm lượng 1mg;

Các tá dược khác (Lactose monohydrate, natri, Tinh bột, Magnesi stearat, Povidone, Glycolat, Hypromellose, Macrogol 300, Titan dioxide) vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

arimi

Hình ảnh thuốc Arimidex

Cơ chế tác dụng

Sự phát triển của nhiều loại ung thư vú được kích thích hoặc duy trì bởi estrogen.

Ở phụ nữ sau mãn kinh, estrogen chủ yếu được tạo ra từ hoạt động của enzyme aromatase, enzyme này chuyển đổi androgen tuyến thượng thận (chủ yếu là androstenedione và testosterone) thành estrone và estradiol. Do đó, việc ức chế quá trình tổng hợp estrogen ở các mô ngoại vi và trong chính mô ung thư có thể đạt được bằng cách ức chế đặc hiệu enzyme aromatase.

Anastrozole là một chất ức chế aromatase không steroid được sử dụng như liệu pháp bổ trợ để điều trị ung thư vú dương tính với thụ thể hormone ở phụ nữ sau mãn kinh. Thành phần này ngăn chặn sự chuyển đổi nội tiết tố androgen thượng thận thành estrogen ở các mô ngoại vi và khối u, từ đó giảm mức độ lưu thông của estrogen

Xem tiếp tại đây

 

Liệu pháp miễn dịch đầu tiên được Cơ quan Dược phẩm Châu Âu khuyến nghị cho ung thư hậu môn giai đoạn tiến triển

  • PDF.

DS. Võ Thị Hải Phượng - 

Ngày 30/01/2026, Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA - European Medicines Agency) đã khuyến nghị mở rộng chỉ định điều trị của thuốc Zynyz (retifanlimab) bao gồm điều trị cho người lớn mắc ung thư biểu mô tế bào vảy ở ống hậu môn (SCAC- Squamous cell carcinoma of the anal canal) không thể phẫu thuật cắt bỏ và đã di căn hoặc tái phát tại chỗ. Thuốc này được sử dụng kết hợp với carboplatin và paclitaxel.

ZYNYZ

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 09 Tháng 3 2026 10:38

Danh mục thuốc nguy cơ cao (HIGH-ALERT MEDICATIONS - HAMS)

  • PDF.

Ds Lê Hoàng Minh - 

1. Định nghĩa

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2019) thuốc nguy cơ cao là những thuốc có nguy cơ cao nhất gây tổn thương nghiêm trọng hoặc tử vong khi bị dùng sai dù chỉ một lần.
Chúng không nhất thiết là thuốc độc, nhưng sai sót với HAMs thường không được “cơ hội sửa lỗi lần hai”.

2. Các bằng chứng gần đây

50 % biến cố thuốc nghiêm trọng tại Úc liên quan đến 10 nhóm HAMs (CEC NSW, 2023).

Pha sai nồng độ KCl 10 % là nguyên nhân số 1 của ngừng tim ngoài viện trong các vụ kiện y khoa (WHO, 2019).

Insulin, heparin, morphin, KCl đậm đặc chiếm > 60 % sai sót thuốc được báo cáo tại Malaysia (MOH, 2022).

thuocnc

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 01 Tháng 10 2025 08:30

Khuyến cáo mới về thuốc chủ vận thụ thể GLP-1 nhằm giảm thiểu nguy cơ hít phải và viêm phổi trong quá trình gây mê toàn thân hoặc gây mê sâu

  • PDF.

Ds Phan Thị Bích Ngọc - 

Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc GLP-1 (Glucagon-like peptide-1) nên thông báo cho bác sĩ liên quan nếu họ có kế hoạch phẫu thuật

PRAC ( The Pharmacovigilance Risk Assessment Committee: Ủy ban Đánh giá Rủi ro cảnh giác Dược) khuyến nghị các biện pháp mới nhằm giảm thiểu nguy cơ hít sặc và viêm phổi được báo cáo ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chủ vận thụ thể peptide-1 giống glucagon (GLP-1 RA: glucagon-like peptide 1 receptor agonist) trải qua phẫu thuật với gây mê toàn thân hoặc an thần sâu. GLP-1 RA là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 và béo phì .

Viêm phổi do hít sặc có thể xảy ra do vô tình hít phải thức ăn hoặc chất lỏng vào đường thở thay vì nuốt qua thực quản (ống nối cổ họng với dạ dày). Tình trạng này cũng có thể xảy ra khi thức ăn trong dạ dày trào ngược lên cổ họng. Viêm phổi do hít sặc có tỷ lệ biến chứng từ 1/900 đến 1/10.000 ca gây mê toàn thân, tùy thuộc vào các yếu tố nguy cơ.

Là một phần tác dụng của mình, các RA GLP-1 làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày (làm rỗng dạ dày) và có nguy cơ hít phải dịch dạ dày tăng lên về mặt sinh học khi dùng các loại thuốc này kết hợp với gây mê và an thần sâu. Thông tin sản phẩm của các RA GLP-1 khác nhau bao gồm: dulaglutide, exenatide, liraglutide, lixisenatide, semaglutide và tirzepatide đã đề cập đến hiện tượng này.

PRAC đã xem xét dữ liệu có sẵn bao gồm các báo cáo trường hợp trong EudraVigilance, tài liệu khoa học và dữ liệu lâm sàng và phi lâm sàng do chủ sở hữu giấy phép lưu hành các loại thuốc này gửi.

GLP1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 20 Tháng 10 2025 11:23

Thuốc Trixeo Aerosphere

  • PDF.

DS Phan Thị Bích Ngọc – 

Trixeo Aerosphere là loại thuốc dùng để điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD: Chronic obstructive pulmonary disease) từ trung bình đến nặng, một căn bệnh lâu dài trong đó đường thở và túi khí trong phổi bị tổn thương hoặc tắc nghẽn, dẫn đến khó thở.

Trixeo Aerosphere được sử dụng để điều trị duy trì (thường xuyên) ở người lớn có bệnh không được kiểm soát tốt bằng cách kết hợp thuốc hít bao gồm chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài cộng với corticosteroid hoặc chất đối kháng muscarinic tác dụng kéo dài.

Trixeo Aerosphere chứa các hoạt chất formoterol, glycopyrronium bromide và budesonide. EMA (European Medicines Agency: Cơ quan dược phẩm Châu Âu) đã khuyến nghị thay đổi thành phần của Trixeo Aerosphere và sản phẩm tương tự Riltrava Aerosphere để thay thế nhiên liệu khí hiện tại bằng một loại nhiên liệu thay thế có tiềm năng làm nóng toàn cầu (GWP:  Global warming potential ) thấp. Nhiên liệu thay thế GWP thấp mới này có khả năng làm giảm 1000 lần tiềm năng làm nóng toàn cầu và có các tính chất vật lý tương tự so với nhiên liệu hiện tại.

TRIXEO

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 03 Tháng 9 2025 19:41

You are here Tin tức Thông tin thuốc