• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Ttin thuốc

Các thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT

  • PDF.

Ths Ds Lê Hoàng Minh - 

1. Giới thiệu

Đây là các ví dụ về thuốc có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT, được phân nhóm theo dược lực học. (Danh sách thuốc bên dưới là không đầy đủ toàn diện và có nêu rõ mức độ rủi ro kéo dài QT cùng hướng dẫn xử trí cho từng nhóm).

Trước khi áp dụng, người kê đơn cần nắm vững các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh nhân và thuốc, đây là nền tảng để đánh giá, diễn giải thông tin và áp dụng cho từng cá thể bệnh nhân. Mọi quyết định lâm sàng phải được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, cân nhắc các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân và thuốc.

Lưu ý: Một số khuyến cáo trong tài liệu này có thể khác với hướng dẫn của nhà sản xuất, tùy thuộc vào: độ sinh khả dụng (bioavailability), mức độ kéo dài QTc và nguy cơ xoắn đỉnh Torsades de Pointes (TdP), liều dùng và thời gian điều trị.

DAI QT

Xem tại đây

 

Thuốc Sotorasib

  • PDF.

Ds. Trần Thị Tuyết Mai – Khoa Dược

1. Tổng quan

Sotorasib là thuốc điều trị nhắm trúng đích, được sử dụng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến gen KRAS G12C ở những bệnh nhân đã kháng thuốc sau khi điều trị bằng hoá trị liệu dựa trên platin và/hoặc liệu pháp miễn dịch kháng PD-1/PD-L1. Độc tính trên gan là một tác dụng không mong muốn thường gặp của sotorasib và có thể dẫn đến tổn thương gan do thuốc.

Sau khi cập nhật Tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC) của sotorasib, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan thường xuyên hơn cho những bệnh nhân đã sử dụng liệu pháp miễn dịch gần đây (trong vòng 3 tháng) trước khi bắt đầu dùng sotorasib.

Thông tin này đặc biệt có ý nghĩa trong thực hành lâm sàng, khi nhiều bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có thể được điều trị tuần tự bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch và sau đó chuyển sang điều trị nhắm trúng đích.

2. Độc tính gan liên quan đến sotorasib

Sotorasib có thể gây độc tính gan, dẫn đến tổn thương gan do thuốc và viêm gan. Sotorasib có liên quan đến sự tăng tạm thời nồng độ men gan (ALT và AST), phosphatase kiềm và bilirubin toàn phần trong huyết thanh ở các thử nghiệm lâm sàng điều trị đơn trị liệu cho bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC). Trong tổng số 549 bệnh nhân được điều trị đơn trị liệu sotorasib 960 mg cho NSCLC, tỷ lệ độc tính gan cao nhất ở nhóm bệnh nhân đã điều trị miễn dịch gần đây (≤ 3 tháng) (40%) trước khi bắt đầu dùng sotorasib, so với những người bắt đầu dùng sotorasib hơn 3 tháng sau liều điều trị miễn dịch cuối cùng (18%) hoặc những người chưa từng điều trị miễn dịch (17%).

sotorasib

Hình ảnh thuốc Sotorasib (Lumakras)

Xem tiếp tại đây

Tebipenem pivoxil – Kháng sinh carbapenem đường uống đầu tiên được FDA phê duyệt

  • PDF.

DS. Phạm Thanh Phương - Khoa Dược

Ngày 17/06/2026 Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt Utebzi (Tebipenem pivoxil) để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (cUTI), bao gồm viêm thận–bể thận, ở người lớn có ít hoặc không còn lựa chọn điều trị đường uống. Đây là carbapenem đường uống đầu tiên được FDA phê duyệt.

1. Tebipenem pivoxil là gì?

Tebipenem pivoxil là một tiền thuốc đường uống của tebipenem, thuộc nhóm carbapenem – β-lactam. Sau khi được hấp thu, tebipenem pivoxil được chuyển hóa thành hoạt chất tebipenem. Tebipenem tác động lên quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua gắn vào các protein gắn penicillin (PBP), từ đó ức chế quá trình tạo thành peptidoglycan và gây tác dụng diệt khuẩn.

Điểm đáng chú ý của thuốc là khả năng sử dụng đường uống, trong khi các carbapenem được sử dụng phổ biến hiện nay như meropenem, imipenem/cilastatin và ertapenem chủ yếu phải sử dụng đường tiêm. Tebipenem pivoxil đã được nghiên cứu như một lựa chọn điều trị đường uống cho các nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng gặp nhiều vi khuẩn Gram âm kháng các thuốc uống thông thường.

TEBIPENEM

Hình ảnh thuốc Utebzi (Tebipenem pivoxil)

Xem tiếp tại đây

 

Bổ sung chống chỉ định của domperidon trên bệnh nhân u tủy thượng thận do nguy cơ tăng huyết áp nặng

  • PDF.

Ds. Võ Thị Hải Phượng - 

Ngày 21/07/2026, Cơ quan Quản lý thuốc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe Anh (MHRA) thông báo cập nhật thông tin sản phẩm đối với tất cả các chế phẩm chứa domperidon, bổ sung chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận do nguy cơ xuất hiện các đợt tăng huyết áp nặng.

Domperidon là một chất đối kháng dopamin có đặc tính chống nôn. Thuốc này được cấp phép sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. U tủy thượng thận là những khối u hiếm gặp của tuyến thượng thận và thường được chẩn đoán qua các phương pháp chẩn đoán hình ảnh.

.DOMPER

Hình ảnh thuốc Domperidon (Motilium)

Đọc thêm...

Một số biện pháp phòng tránh tương tác thuốc trong điều trị bệnh mạn tính

  • PDF.

Ds. Đặng Thị Ngọc Hà – 

Điều trị bệnh mạn tính thường kéo dài suốt nhiều năm, thậm chí suốt đời, và đòi hỏi người bệnh phải duy trì dùng thuốc đều đặn để kiểm soát triệu chứng cũng như ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra. Khi phải phối hợp nhiều loại thuốc trong cùng một phác đồ, nguy cơ xảy ra tương tác thuốc sẽ tăng lên, có thể làm giảm hiệu quả điều trị hoặc gây ra những biến cố bất lợi ngoài ý muốn.

Người mắc bệnh mạn tính cần chủ động tìm hiểu về tình trạng bệnh của bản thân – từ biểu hiện, phương pháp điều trị cho đến chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp – để có thể tự theo dõi sức khỏe và tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. Sự kiên trì phối hợp giữa người bệnh và thầy thuốc trong suốt quá trình điều trị lâu dài đóng vai trò then chốt giúp phục hồi chức năng, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạn chế biến chứng. Chính vì bệnh phải điều trị kéo dài, người bệnh tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc, tự thay đổi liều hay tự phối hợp thêm thuốc khác, vì điều này có thể gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe, khiến việc kiểm soát bệnh trở nên khó khăn hơn và làm tăng nguy cơ bệnh tái phát nặng.

ttt

Xem tại đây

 
You are here Tin tức Thông tin thuốc