• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Sốt xuất huyết trong thai kỳ

  • PDF.

BS Thái Thị Phương Oanh -

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

1.1.Đại cương

Sốt xuất huyết Dengue (SXH Dengue) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue (DENV) gây ra, lây truyền qua muỗi, chủ yếu là Aedes aegypti. Theo World Health Organization (WHO), bệnh có tốc độ lan rộng nhanh trên toàn cầu, số ca mắc tăng hơn 30 lần trong 50 năm qua, với khoảng 3,9 tỷ người tại 128 quốc gia có nguy cơ nhiễm bệnh.

Việt Nam là quốc gia lưu hành Dengue, bệnh xảy ra quanh năm và tăng vào mùa mưa. Năm 2019 ghi nhận 320.702 ca mắc và 54 ca tử vong; năm 2020 giảm còn 70.585 ca và 7 ca tử vong.

DENV thuộc họ Flaviviridae, gồm 4 type huyết thanh (DENV-1 đến DENV-4). Nhiễm một type tạo miễn dịch suốt đời với type đó nhưng không có miễn dịch chéo hoàn toàn; nhiễm lần hai với type khác có thể làm tăng nguy cơ diễn tiến nặng và sốc Dengue.Trong thai kỳ, SXH Dengue ngày càng được quan tâm do nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai. Tỷ lệ thai phụ nhiễm bệnh được ghi nhận khoảng 0,67% trong một số nghiên cứu, và có liên quan đến tăng nguy cơ sinh non (khoảng 8%). Việc chẩn đoán sớm, theo dõi sát và xử trí kịp thời đóng vai trò quan trọng nhằm hạn chế biến chứng nặng.

SXH thai

Hình 1.1. Tổng số ca mắc SXH Dengue ở Việt Nam năm 2020

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 22 Tháng 3 2026 08:30

Chordoma vùng cùng cụt – khối u hiếm gặp nhưng nguy hiểm

  • PDF.

BS Lê Thanh Hùng – Ngoại TKCS

1. Chordoma là gì?

Chordoma (u dây sống) là một loại u ác tính hiếm gặp, xuất phát từ phần còn sót lại của dây sống nguyên thủy – cấu trúc có vai trò trong quá trình phát triển cột sống của bào thai.

U có thể xuất hiện ở nhiều vị trí dọc theo trục cột sống, nhưng thường gặp nhất ở:

  • Nền sọ (clivus)
  • Vùng cùng cụt (xương cùng – xương cụt)

Trong đó, vùng cùng cụt là vị trí thường gặp nhất, chiếm phần lớn các trường hợp chordoma cột sống.

2. Tại sao chordoma nguy hiểm?

Mặc dù được xếp vào nhóm u ác tính độ thấp, chordoma lại có nhiều đặc điểm khiến việc điều trị trở nên khó khăn:

  • Phát triển chậm nhưng xâm lấn mạnh tại chỗ
  • Phá hủy xương và mô xung quanh
  • Khó cắt bỏ hoàn toàn
  • Tỷ lệ tái phát rất cao (lên đến 80–85%)
  • Có thể di căn muộn đến phổi, gan hoặc xương

Chính vì vậy, bệnh thường kéo dài và ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

chordoma

Hình 1. Chordoma sàn sọ và cột sống ( Cleveland Clinic 2022)

3. Triệu chứng thường gặp

Chordoma vùng cùng cụt thường tiến triển âm thầm trong thời gian dài. Khi khối u lớn dần, người bệnh có thể biểu hiện:

  • Đau vùng thắt lưng – cùng cụt kéo dài, tăng dần
  • Đau lan xuống chân (do chèn ép rễ thần kinh)
  • Rối loạn tiểu tiện, đại tiện (bí tiểu, són tiểu, táo bón)
  • Cảm giác tê, yếu chi dưới
  • Một số trường hợp có thể sờ thấy khối bất thường qua thăm trực tràng

Do triệu chứng không đặc hiệu, nhiều bệnh nhân đến khám khi u đã lớn.

Xem tiếp tại đây

 

Dự phòng sinh non bằng phương pháp khâu vòng cổ tử cung

  • PDF.

Bs Tạ Thanh Uyên - 

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sinh non là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2020 có khoảng 13,4 triệu trẻ sinh non, chiếm hơn 10% tổng số ca sinh, với trên 1 triệu trường hợp tử vong mỗi năm; trong đó khoảng 75% có thể phòng ngừa bằng các biện pháp can thiệp y tế hiệu quả [1].

Tại Việt Nam, tỷ lệ sinh non ước tính khoảng 8–10% và vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh [2, 3]. Sinh non không chỉ làm tăng tử vong và bệnh suất sơ sinh mà còn để lại nhiều di chứng lâu dài, đồng thời tạo gánh nặng lớn cho gia đình và hệ thống y tế.

Sinh non tự phát chiếm đa số, liên quan chặt chẽ đến các yếu tố nguy cơ như tiền căn sinh non, cổ tử cung ngắn và hở eo cổ tử cung (CTC). Trong đó, hở eo cổ tử cung là nguyên nhân quan trọng có thể can thiệp dự phòng hiệu quả nếu được phát hiện sớm.

Khâu vòng cổ tử cung là một biện pháp dự phòng sinh non đã được chứng minh có hiệu quả ở các thai phụ nguy cơ cao, đặc biệt có tiền căn sinh non hoặc cổ tử cung ngắn, hở eo cổ tử cung [4, 5]. Tuy nhiên, do tính chất xâm lấn, chỉ định khâu cần dựa trên bằng chứng khoa học và lựa chọn đúng đối tượng.

khau

Hình 1. Cách đo chiều dài cổ tử cung

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 22 Tháng 3 2026 08:26

Tiến bộ đột phá trong điều trị ung thư bàng quang xâm lấn cơ

  • PDF.

Bs Lê Văn Thức

Ung thư bàng quang xâm lấn cơ (muscle-invasive bladder cancer - MIBC) là giai đoạn nghiêm trọng của ung thư bàng quang, chiếm khoảng 25-30% các ca chẩn đoán, khi khối u đã xâm lấn vào lớp cơ thành bàng quang (thường từ T2 đến T4a theo phân loại TNM). Bệnh có nguy cơ di căn cao, với tỷ lệ sống còn 5 năm chỉ khoảng 40-60% nếu không điều trị toàn diện.

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Tiết niệu Châu Âu (EAU) năm 2026, điều trị MIBC đòi hỏi cách tiếp cận đa mô thức, trong đó phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ bàng quang kèm nạo vét hạch chậu vẫn là nền tảng chính, nhưng phải luôn kết hợp liệu pháp toàn thân quanh phẫu thuật (perioperative therapy) để kiểm soát vi di căn, giảm nguy cơ tái phát và cải thiện sống còn. Liệu pháp quanh phẫu thuật enfortumab vedotin kết hợp pembrolizumab theo hướng dẫn hiệp hội tiết niệu Châu Âu (EAU) 2026 và các nghiên cứu lớn giai đoạn 3 mở ra một hướng điều trị mới nhiều tiềm năng

1. Chẩn đoán và phân giai đoạn

Chẩn đoán dựa trên sinh thiết qua nội soi bàng quang (TURBT), kết hợp hình ảnh học như chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng-chậu, chụp xương nếu nghi di căn, và đánh giá chức năng thận. Phân giai đoạn TNM (theo AJCC/UICC) giúp xác định mức độ xâm lấn, tình trạng hạch và di căn xa. EAU nhấn mạnh đánh giá toàn diện bệnh nhân (tuổi tác, chức năng thận, bệnh đồng mắc) để phân loại đủ điều kiện dùng cisplatin (cisplatin-eligible) hay không đủ điều kiện (cisplatin-ineligible) – yếu tố then chốt quyết định lựa chọn liệu pháp toàn thân.

Xem tiếp tại đây

 

Viêm não Nhật Bản

  • PDF.

Bs Bùi Quốc Xết - 

Viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do một loại vi rút có ái tính với nhu mô não gây ra. Trên lâm sàng thường có biểu hiện hội chứng nhiễm trùng và rối loạn thần kinh ở nhiều mức độ khác nhau, điều đáng lo ngại là bệnh thường để lại di chứng trầm trọng và tỉ lệ tử vong cao.

1.Tầm quan trọng:

Là bệnh đã được biết hơn 100 năm trước đây . Cuối thế kỷ XIX liên tiếp các vụ dịch xảy ra ở các vùng núi Nhật Bản vào mùa hè- thu với nhiều bệnh nhân nặng và tỷ lệ tử vong tới 60 %.

Bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, những bệnh nhân sống sót sau viêm não có thể để lại nhiều di chứng về tâm thần , vận động, khả năng thích ứng với đời sống gia đình và xã hội bị rối loạn. Ở người lớn có những rối loạn tinh thần và rối loạn nhân cách, mất ý chí, mất kiềm chế, ảo giác, mất các kỹ năng tinh vi trong nghề nghiệp. Ở trẻ em có những rối loạn về trí tuệ và phát triển tâm thần kinh, chậm biết nói, không thể hòa hợp và tiếp thu bài học như các em cùng lớp.

Ngoài ra trẻ còn có thể kèm theo yếu liệt chi làm khả năng thích ứng với xã hội càng khó khan hơn. Do vậy viêm não Nhật Bản là bệnh có tầm quan trọng xã hội to lớn, đòi hỏi các biện pháp dự phòng đặc hiệu có hiệu quả và cả các biện pháp điều trị thích hợp để giảm tối đa các di chứng có thể xảy ra.

Xem tiếp tại đây

You are here Đào tạo