• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Đái tháo đường sau viêm tụy

  • PDF.

BSCKII. Lê Tự Định - 

Đái tháo đường sau viêm tụy (Postpancreatitis Diabetes Mellitus - PPDM) là một dạng của Đái tháo đường liên quan đến bệnh lý tuyến tụy, còn được gọi là Đái tháo đường Type 3c (T3cDM). Đây là một tình trạng lâm sàng quan trọng, cần chẩn đoán chính xác để có hướng xử trí phù hợp, vì nó có những đặc điểm khác biệt so với Đái tháo đường Type 1 và Type 2.

A. Chẩn đoán Đái tháo đường sau Viêm Tụy (PPDM)

Việc chẩn đoán PPDM vẫn còn phức tạp do không có tiêu chuẩn vàng thống nhất và có thể bị chẩn đoán nhầm với Đái tháo đường Type 2.

Chẩn đoán thường dựa vào sự kết hợp của tiền sử bệnh, hình ảnh học và các dấu ấn sinh hóa:

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường PPDM được chẩn đoán khi bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường chung của ADA (Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ), sau khi đã loại trừ các nguyên nhân Đái tháo đường Type 1 và Type 2 có từ trước.

  • Glucose huyết tương lúc đói (FPG): ≥ 126 mg/dL ( ≥ 7.0 mmol/L)
  • Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT 75g): ≥ 200 mg/dL (≥ 11.1 mmol/L)
  • HbA1c: ≥ 6.5 % (≥ 48 mmol/mol) (xét nghiệm tại phòng thí nghiệm chuẩn hóa)
  • Glucose huyết tương ngẫu nhiên: ≥ 200 mg/dL (≥ 11.1 mmol/L) kèm theo các triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân).

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 15 Tháng 12 2025 16:21

Hiện tượng đóng đường thở và áp suất mở đường thở trong Hội chứng Suy hô hấp cấp tính

  • PDF.

Bs Trương Minh Trí - 

Hiện tượng đóng đường thở hoàn toàn (AIRWAY CLOSURE - AC) đã nổi lên như yếu tố sinh lý bệnh quan trọng và thường bị hiểu sai ở bệnh nhân Hội chứng Suy hô hấp cấp tính (ARDS) [3]. ARDS là tình trạng đặc trưng bởi mất thể tích phổi được thông khí và viêm phổi cấp tính. Việc hiểu rõ AC là cần thiết để cá nhân hóa chiến lược thông khí và giảm thiểu tổn thương phổi do máy thở (VILI).

1. Định nghĩa và sự phổ biến của AC

Hiện tượng đóng đường thở (Airway Closure -AC) là hiện tượng các đường thở ở xa bị tắc nghẽn khi áp suất đường thở giảm xuống dưới một ngưỡng cụ thể. Sự tắc nghẽn này được cho là làm gián đoạn hoàn toàn sự liên lạc giữa lỗ mở đường thở gần và các cấu trúc phế nang hoặc đường thở nhỏ ở xa [2].

Áp suất mở đường thở (Airway Opening Pressure - AOP) là ngưỡng áp suất tối thiểu mà áp suất đường thở phải đạt được và vượt qua để đường thở bị đóng mở lại, cho phép khí bắt đầu đi vào phổi [4].

đongt

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 14 Tháng 12 2025 08:35

Nhiễm trùng đường tiểu trong ICU

  • PDF.

BS: Nguyễn Thị Yến Linh - 

Ống thông bàng quang lưu trú được sử dụng rất phổ biến ở bệnh nhân nặng, và nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến ống thông thường được xem là loại nhiễm trùng bệnh viện phổ biến nhất tại Hoa Kỳ (1). Tuy nhiên, nhận định này có thể gây hiểu nhầm, vì có xu hướng nhầm lẫn giữa vi khuẩn niệu không triệu chứng (tức là có nhiễm khuẩn nhưng không có biểu hiện bệnh) với nhiễm trùng thực sự liên quan đến ống thông. Chương này trình bày các đặc điểm quan trọng của nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến ống thông, bao gồm cơ chế sinh bệnh, phòng ngừa, tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị.

CƠ CHẾ SINH BỆNH

Sự hiện diện của ống thông bàng quang lưu trú có liên quan đến tỷ lệ xuất hiện vi khuẩn niệu từ 3–8% mỗi ngày (được xác định là ≥10⁵ đơn vị hình thành khuẩn lạc/mL) (2). Vi khuẩn (chủ yếu có nguồn gốc từ đường ruột) tạo thành các màng sinh học (biofilm) trên cả bề mặt trong và ngoài của ống thông niệu đạo (3), và các màng sinh học này có thể trở thành nguồn gây cư trú vi sinh kéo dài trong bàng quang. Tuy nhiên, đây chưa phải là toàn bộ câu chuyện, bởi vì việc đưa trực tiếp tác nhân gây bệnh vào bàng quang của người khỏe mạnh không dẫn đến nhiễm trùng (4).

ntdt icu

Ảnh hiển vi cho thấy các vi sinh vật Lactobacillus acidophilus không gây bệnh bám dính vào một tế bào biểu mô bàng quang. Hình ảnh được trích từ Tài liệu tham khảo số 5 và đã được xử lý tăng cường kỹ thuật số

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 14 Tháng 12 2025 08:45

Hội chứng ống cổ chân trước

  • PDF.

Bs Nguyễn Minh Tú - 

ĐẠI CƯƠNG

Hội chứng ống cổ chân trước do chèn ép thần kinh mác sâu khi nó chạy dưới lớp mạc nông cổ chân.

GIẢI PHẪU

Thần kinh mác sâu (DPN) là một trong hai nhánh tận của thần kinh mác chung (CPN). Thần kinh mác sâu tách ra từ thần kinh mác chung ở khoang trước của cẳng chân và chạy dọc theo màng gian cốt. Ngay gần khớp cổ chân, thần kinh mác sâu chạy giữa gân duỗi ngón cái dài và gân duỗi chung các ngón dài. Sau đó, nó chia thành các nhánh tận cùng trong và ngoài. Các cơ duỗi các ngón ngắn và duỗi ngón cái ngắn được chi phối bởi nhánh tận cùng ngoài của thần kinh mác sâu trong khi nhánh giữa chạy dọc theo động mạch mu chân ở mu bàn chân và chỉ có chức năng cảm giác, chi phối đến vùng kẽ ngón 1-2. Ở cẳng chân trước, thần kinh mác sâu chi phối vận động cho các cơ chày trước , duỗi chung các ngón cái, cơ mác trước và cơ duỗi ngón cái dài .

Đường hầm cổ chân trước là một đường hầm xơ-xương dọc theo mặt trước cổ chân, các ranh giới bao gồm bờ dưới mạc giữ gân duỗi, mắt cá trong , mắt cá ngoài và bao khớp sên-ghe ở dưới. Các thành phần trong đường hầm cổ chân trước bao gồm động mạch/tĩnh mạch mu chân, dây thần kinh mác sâu, gân cơ chày trước, gân cơ duỗi ngón cái dài, gân cơ duỗi chung các ngón ngón dài và cơ mác trước

Thần kinh mác chung nhận được sự chi phối từ rễ thần kinh L4 đến S2.

cochan

Xem tiếp tại đây

 

Kháng đông chu phẫu

  • PDF.

BS Hồ Kiến Phát - 

PHẦN I

I. Tổng quan

Trong thời gian chu phẫu, các thuốc kháng đông có tác dụng làm giảm các biến cố thuyên tắc; tuy nhiên, cũng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết

Do đó, khi các bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông cần được tiến hành phẫu thuật hay thủ thuật xâm lấn thì các câu hỏi lâm sàng được đặt ra là:

  • Nguy cơ thuyên tắc huyết khối chu phẫu và nguy cơ chảy máu do phẫu thuật.
  • Có nên ngừng thuốc chống đông, kháng đông đường uống thế hệ mới, chống kết tập tiểu cầu trước phẫu thuật.
  • Có cần bắc cầu kháng đông quanh phẫu thuật và kiểm soát đông máu trong phẫu thuật, gây tê vùng

II. Sinh lý về đông cầm máu

1. Sơ lược về đông cầm máu

Đông cầm máu là cơ chế bảo vệ sinh lý giúp cơ thể hạn chế mất máu khi thành mạch bị tổn thương, đồng thời vẫn duy trì được dòng chảy bình thường trong lòng mạch. Hệ thống này là sự phối hợp chặt chẽ giữa: thành mạch, tiểu cầu, các yếu tố đông máu huyết tương, hệ thống chống đông tự nhiên và hệ tiêu sợi huyết. Bất kỳ rối loạn nào trong các mắt xích trên đều có thể dẫn đến chảy máu hoặc huyết khối.

dongmaucp

Xem tiếp tại đây

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV