• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Rối loạn kinh nguyệt

  • PDF.

BS Phạm Hữu Quang – Khoa YHCT-PHCN

I. KHÁI NIỆM CHUNG

Rối loạn kinh nguyệt là một trong những vấn đề phụ khoa thường gặp nhất, ảnh hưởng đến khoảng 30–40% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Đây không chỉ là rối loạn về chu kỳ sinh lý mà còn phản ánh sự mất cân bằng nội tiết, rối loạn điều hòa trục hạ đồi – tuyến yên – buồng trứng (HPG axis) hoặc bệnh lý tại tử cung – phần phụ. Trong Y học cổ truyền (YHCT), bệnh thuộc phạm vi chứng “Kinh thủy thất thường”, liên quan mật thiết đến công năng của Can – Tỳ – Thận.

II. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Khái niệm và phân loại:

Theo FIGO (International Federation of Gynecology and Obstetrics, 2018), bất thường kinh nguyệt được gọi chung là Abnormal Uterine Bleeding – AUB. Phân loại theo hệ thống PALM–COEIN:

Nguyên nhân cấu trúc (PALM): Polyp, Adenomyosis, Leiomyoma (u xơ), Malignancy/hyperplasia.

Nguyên nhân không cấu trúc (COEIN): Coagulopathy, Ovulatory dysfunction, Endometrial, Iatrogenic, Not otherwise classified.

Các dạng lâm sàng thường gặp:

  • Vô kinh nguyên phát/thứ phát.
  • Rong kinh – rong huyết.
  • Kinh thưa, kinh mau.
  • Đau bụng kinh nguyên phát/thứ phát.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 22 Tháng 8 2025 15:42

Hướng dẫn sử dụng canxi sau khi truyền thuốc điều trị loãng xương

  • PDF.

Bs Trình Trung Phong - 

Gần đây bệnh nhân bắt đầu quan tâm nhiều đến vấn đề điều trị loãng xương song bệnh nhân không được tư vấn hướng dẫn đầy đủ sau khi được truyền thuốc. Điều đó sẽ tác động không nhỏ đến hiệu quả điều trị.

1. Tại sao cần bổ sung canxi sau khi truyền thuốc loãng xương?

Các thuốc điều trị loãng xương như bisphosphonates (zoledronic acid, pamidronate) hay denosumab hoạt động bằng cách ức chế quá trình hủy xương, giúp tăng mật độ khoáng xương và giảm nguy cơ gãy xương. Tuy nhiên, khi quá trình hủy xương bị kìm hãm, nồng độ canxi máu có thể giảm tạm thời do canxi được giữ lại trong xương.
Nếu bệnh nhân không được bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D, có thể gặp:
- Hạ canxi máu (biểu hiện: tê quanh miệng, co cứng cơ, chuột rút, thậm chí co giật).
- Giảm hiệu quả điều trị loãng xương.
Do đó, việc bổ sung canxi + vitamin D là bắt buộc để tối ưu hiệu quả và an toàn sau truyền thuốc.

2. Nhu cầu canxi và vitamin D hằng ngày

Theo Tổ chức Loãng xương Quốc tế (IOF) và Hội Loãng xương Việt Nam:
- Canxi: Người lớn cần trung bình 1.000–1.200 mg canxi nguyên tố/ngày (bao gồm cả chế độ ăn và thuốc bổ sung).
- Vitamin D: Cần khoảng 800–1.000 IU/ngày để hỗ trợ hấp thu canxi và duy trì cân bằng khoáng chất.
Lưu ý: Nhu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy độ tuổi, giới tính, chế độ ăn và tình trạng bệnh lý đi kèm.

Đọc thêm...

Đau vùng chậu mạn tính ở nữ giới

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh - 

Giới thiệu

Đau vùng chậu mạn tính là cơn đau dai dẳng, gây mất khả năng hoặc theo chu kỳ trong vùng chậu, thường ảnh hưởng đến phụ nữ. Đau vùng chậu mạn tính thường liên quan đến các tình trạng như hội chứng ruột kích thích, rối loạn trầm cảm nặng, lo âu, đau xơ cơ, hội chứng đau trung ương mạn tính, viêm kẽ bàng quang, đau khi giao hợp và bệnh viêm vùng chậu. Tại Hoa Kỳ, cứ 7 phụ nữ thì có 1 người bị ảnh hưởng bởi tình trạng này.u

Tính không đồng nhất về mặt lâm sàng của đau vùng chậu mạn tính và cơ chế bệnh sinh chưa được hiểu rõ hoàn toàn khiến việc điều trị trở nên khó khăn. Tỷ lệ mắc đau vùng chậu mạn tính tương tự như chứng đau nửa đầu, hen suyễn và đau lưng mạn tính. Chẩn đoán khi bệnh nhân có sau 3 đến 6 tháng đau vùng chậu dai dẳng và chủ yếu dựa trên tiền sử bệnh và khám lâm sàng. Mặc dù chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm thường không đưa ra kết luận chắc chắn, nhưng chúng có thể giúp xác định các tình trạng bệnh lý đi kèm góp phần gây đau vùng chậu mạn tính. Uớc tính khoảng 50% trường hợp vẫn chưa được chẩn đoán.

Picture1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 19 Tháng 8 2025 17:43

Xét nghiệm đánh giá khả năng liên kết sắt không bão hòa

  • PDF.

CN Nguyễn Thị Thu Hồng – Khoa Hoá sinh

Thiếu máu là rối loạn máu phổ biến nhất, trong đó thiếu máu do thiếu sắt là nguyên nhân gây thiếu máu phổ biến nhất. Do đó, thường xuyên xét nghiệm sắt ở bệnh nhân thiếu máu. Sắt đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình sinh hóa, đặc biệt là trong quá trình sản xuất heme để kết hợp với các cụm huyết sắc tố và sắt‑lưu huỳnh. Nó đóng vai trò là đồng yếu tố cho nhiều protein và enzym cần thiết cho quá trình chuyển hóa oxy và năng lượng.

Xét nghiệm đánh giá khả năng liên kết sắt không bão hòa (UIBC:Unsaturated Iron Binding Capacity) là phép đo khả năng liên kết sắt không bão hoà. Xét nghiệm này được thực hiện với mẫu bệnh phẩm là huyết thanh hoặc huyết tương người, dùng để hỗ trợ chẩn đoán thiếu sắt và quá tải sắt. UIBC được sử dụng kết hợp với sắt huyết thanh để xác định khả năng liên kết sắt toàn phần (TIBC: total iron –binding capacity) và độ bão hòa transferrin ( TSAT: transferrin saturation).

uibc

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 14 Tháng 8 2025 08:47

Teo thực quản bẩm sinh

  • PDF.

Bs Đinh Xuân Hàn - 

I. ĐỊNH NGHĨA

Teo thực quản được William Durston mô tả lần đầu tiên vào năm 1670. Năm 1913, Richier mổ thắt đường rò khí - thực quản. Năm 1929, Vogt đã mô tả các dị dạng của thực quản, trong đó có thể bệnh rò khí - thực quản. Teo thực quản bẩm sinh hay còn gọi là bất sản thực quản (Esophageal atresia) là một dị tật bẩm sinh tắc đường tiêu hóa cao hiếm gặp có tần suất khoảng 1/3.000 (FMF)

Là sự gián đoạn lưu thông của thực quản và thường có kèm sự thông thương bất thường giữa thực quản và khí quản(hậu quả của rối loạn trong quá trình tạo phôi giữa tuần thứ 4 và tuần thứ 6, Trong quá trình phát triển phôi thai, khí quản phát triển từ trung bì của lá phôi thứ nhất vào lúc 4 tuần tuổi. Từ vách của khí quản, được tách thành thực quản. Nếu màng vách này không tách được hoàn toàn giữa khí quản và thực quản, gây ra teo thực quản có hoặc không có lỗ rò thông khí quản và thực quản.

Khoảng 30% trẻ có đa dị tật đi kèm gọi là hội chứng VACTERL đó là bất thường ở các cơ quan như tim, cột sống, sinh dục, tiết niệu, tiêu hóa, dị tật ở tay, chân….

Có một số gen liên quan đến EA, bao gồm Shh,  SOX2, CHD7, MYCN và FANCB.Tuy nhiên, nguyên nhân chưa được biết rõ hoàn toàn và có thể là do nhiều yếu tố. Bệnh nhân có thể được chẩn đoán mắc EA/TEF đơn độc hoặc là một phần của hội chứng như VACTERL hoặc CHARGE.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 11 Tháng 8 2025 15:00

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV