• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Chương trình khám và phẫu thuật miễn phí “Thắp sáng Nụ cười Việt” 2026 từ 20/5/2026 đến 17/6/2026 tại Khoa Răng Hàm Mặt - BVĐKQN

Đào tạo NCKH

Rối loạn nội tiết trong hội chứng thận hư

  • PDF.

Bs. Vũ Thị Lê Thuỳ - Khoa Nội thận – nội tiết

GIỚI THIỆU

Hội chứng thận hư (HCTH) là một hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi protein niệu nặng (trên 3,5 g mỗi ngày ở người lớn hoặc 40 mg/m2 mỗi giờ ở trẻ em), giảm albumin máu, phù nề và tăng lipid máu.

Sinh lý bệnh chính trong HCTH là tổn thương tế bào chân màng lọc cầu thận và sự gia tăng tính thấm của cầu thận đối với protein, cho phép albumin và các protein khác đi vào nước tiểu, gây ra một loạt các biến chứng, chẳng hạn như tích tụ dịch, viêm thận, rối loạn điều hòa huyết áp, tình trạng tăng đông máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và các biến chứng tim mạch. HCTH có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra: các tác nhân kích thích miễn dịch, nhiễm trùng, các yếu tố tuần hoàn hệ thống, các bệnh ác tính và chuyển hóa, cũng như các bất thường cấu trúc di truyền. Các phát hiện mô bệnh học phổ biến là bệnh thận màng, bệnh thay đổi tối thiểu, bệnh thận do tiểu đường và xơ cứng cầu thận khu trú từng phần, nhưng chẩn đoán xác định được tìm thấy bằng sinh thiết thận.

HCTH cuối cùng dẫn đến các biến chứng thận nghiêm trọng, bao gồm suy giảm chức năng thận tiến triển, xơ cứng cầu thận, teo ống thận và xơ hóa kẽ.

HCTHU

Xem tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 18 Tháng 5 2026 10:50

Dị tật Kirner ngón tay

  • PDF.

Bs CKI Trần Phước Việt

I/ TỔNG QUAN

Dị tật Kirner (Kirner deformity - còn gọi là dystelephalangy) được mô tả lần đầu vào nằm 1927 bởi J. Kirner, là một bất thường xương hiếm gặp và tiến triển chậm. Dị tật này đặc trưng bởi tình trạng đốt ngón xa bị cong về phía lòng bàn tay (phía gan tay) và phía quay, thường xảy ra nhất ở ngón tay thứ năm (ngón út).

II/ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG:

Tuổi và giới tính: Thường biểu hiện hoặc dễ nhận thấy ở giai đoạn cuối tuổi ấu thơ đến đầu tuổi vị thành niên (từ 5 đến 14 tuổi). Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn hẳn so với nam giới.

Tình trạng này hầu như luôn không gây đau và hiếm khi làm suy giảm đáng kể chức năng của bàn tay. Mối bận tâm lớn nhất của bệnh nhân là vấn đề thẩm mỹ.

Tính đối xứng: Dị tật này thường xuất hiện đối xứng ở cả hai bên tay.

Đặc điểm đi kèm: Móng tay thường có độ cong nhô cao hoặc có dạng giống như "mỏ chim" ở phía trên đầu ngón tay bị cong.

III/ CẬN LÂM SÀNG:

Trên phim X-quang quy ước, dị tật này biểu hiện qua các dấu hiệu rất đặc trưng:

  • Đĩa sụn tăng trưởng có hình chữ L hoặc hình dấu ngoặc kéo dài về phía lòng bàn tay.
  • Thân của đốt ngón xa bị gập góc rõ rệt về phía gan tay và phía quay.
  • Đĩa sụn tăng trưởng (physeal growth plate) bị rộng ra hoặc có hình dạng không đều.
  • Có một vùng thấu quang nhỏ (radiolucent nidus) bên trong vòm móng ngón tay, thường đi kèm với tình trạng xơ hóa thân xương.

kirner

Xem tiếp tại đây

 

Ung thư biểu mô tế bào gan (p.3)

  • PDF.

Bs CKII. Trần Quốc Chiến - Trung Tâm Ung Bướu

Phần 3. Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan giai đoạn tiến triển

MỘT SỐ CÁC KHUYẾN NGHỊ HIỆN NAY

Điều trị bước một

(1) Đối với những bệnh nhân có chức năng gan được bảo tồn tốt và điểm ECOG PS 0-1 (BCLC B-C):

+ Atezolizumab-bevacizumab [I, A; thang điểm ESMO-Magnitude of Clinical Benefit Scale (ESMO-MCBS) phiên bản 1.1: 5] hoặc durvalumab-tremelimumab [I, A; thang điểm ESMO-MCBS v1.1: 5] được khuyến nghị.

+ Ở những bệnh nhân có tăng áp lực tĩnh mạch cửa, việc tầm soát giãn tĩnh mạch thực quản được khuyến nghị mạnh mẽ trước khi bắt đầu điều trị bằng atezolizumab-bevacizumab [IV, A].

+ Camrelizumab-rivoceranib [I, B; chưa được EMA hoặc FDA phê duyệt] hoặc nivolumab-ipilimumab [I, B; đã được EMA phê duyệt, chưa được FDA phê duyệt] có thể được khuyến nghị.

+ Durvalumab [I, A; thang điểm ESMO-MCBS v1.1: 4; đã được EMA phê duyệt, chưa được FDA phê duyệt] hoặc tislelizumab [I, A; chưa được EMA hoặc FDA phê duyệt] nên được cân nhắc cho những bệnh nhân có chống chỉ định với các liệu pháp kết hợp ICI.

+ Lenvatinib [I, A; đã chứng minh không thua kém so với sorafenib qua thang điểm ESMO-MCBS v1.1] hoặc sorafenib [I, A; thang điểm ESMO-MCBS v1.1: 3] được khuyến nghị cho những bệnh nhân có chống chỉ định với liệu pháp ICI.

kgan12

Xem tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 17 Tháng 5 2026 16:45

Phòng ngừa và tầm soát ung thư đại trực tràng

  • PDF.

Bs CK1 Nguyễn Thị Hà - 

nguak

Xem tại đây

 

Hóa trị tân hỗ trợ ung thư vú có thụ thể Her-2 dương - Case lâm sàng

  • PDF.

Bs CK1 Nguyễn Thị Hà - 

kvu

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 11 Tháng 5 2026 20:47

You are here Đào tạo