• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Nhiễm trùng đường tiểu trong ICU

  • PDF.

BS: Nguyễn Thị Yến Linh - 

Ống thông bàng quang lưu trú được sử dụng rất phổ biến ở bệnh nhân nặng, và nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến ống thông thường được xem là loại nhiễm trùng bệnh viện phổ biến nhất tại Hoa Kỳ (1). Tuy nhiên, nhận định này có thể gây hiểu nhầm, vì có xu hướng nhầm lẫn giữa vi khuẩn niệu không triệu chứng (tức là có nhiễm khuẩn nhưng không có biểu hiện bệnh) với nhiễm trùng thực sự liên quan đến ống thông. Chương này trình bày các đặc điểm quan trọng của nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến ống thông, bao gồm cơ chế sinh bệnh, phòng ngừa, tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị.

CƠ CHẾ SINH BỆNH

Sự hiện diện của ống thông bàng quang lưu trú có liên quan đến tỷ lệ xuất hiện vi khuẩn niệu từ 3–8% mỗi ngày (được xác định là ≥10⁵ đơn vị hình thành khuẩn lạc/mL) (2). Vi khuẩn (chủ yếu có nguồn gốc từ đường ruột) tạo thành các màng sinh học (biofilm) trên cả bề mặt trong và ngoài của ống thông niệu đạo (3), và các màng sinh học này có thể trở thành nguồn gây cư trú vi sinh kéo dài trong bàng quang. Tuy nhiên, đây chưa phải là toàn bộ câu chuyện, bởi vì việc đưa trực tiếp tác nhân gây bệnh vào bàng quang của người khỏe mạnh không dẫn đến nhiễm trùng (4).

ntdt icu

Ảnh hiển vi cho thấy các vi sinh vật Lactobacillus acidophilus không gây bệnh bám dính vào một tế bào biểu mô bàng quang. Hình ảnh được trích từ Tài liệu tham khảo số 5 và đã được xử lý tăng cường kỹ thuật số

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 14 Tháng 12 2025 08:45

Đọc thêm...

Hội chứng ống cổ chân trước

  • PDF.

Bs Nguyễn Minh Tú - 

ĐẠI CƯƠNG

Hội chứng ống cổ chân trước do chèn ép thần kinh mác sâu khi nó chạy dưới lớp mạc nông cổ chân.

GIẢI PHẪU

Thần kinh mác sâu (DPN) là một trong hai nhánh tận của thần kinh mác chung (CPN). Thần kinh mác sâu tách ra từ thần kinh mác chung ở khoang trước của cẳng chân và chạy dọc theo màng gian cốt. Ngay gần khớp cổ chân, thần kinh mác sâu chạy giữa gân duỗi ngón cái dài và gân duỗi chung các ngón dài. Sau đó, nó chia thành các nhánh tận cùng trong và ngoài. Các cơ duỗi các ngón ngắn và duỗi ngón cái ngắn được chi phối bởi nhánh tận cùng ngoài của thần kinh mác sâu trong khi nhánh giữa chạy dọc theo động mạch mu chân ở mu bàn chân và chỉ có chức năng cảm giác, chi phối đến vùng kẽ ngón 1-2. Ở cẳng chân trước, thần kinh mác sâu chi phối vận động cho các cơ chày trước , duỗi chung các ngón cái, cơ mác trước và cơ duỗi ngón cái dài .

Đường hầm cổ chân trước là một đường hầm xơ-xương dọc theo mặt trước cổ chân, các ranh giới bao gồm bờ dưới mạc giữ gân duỗi, mắt cá trong , mắt cá ngoài và bao khớp sên-ghe ở dưới. Các thành phần trong đường hầm cổ chân trước bao gồm động mạch/tĩnh mạch mu chân, dây thần kinh mác sâu, gân cơ chày trước, gân cơ duỗi ngón cái dài, gân cơ duỗi chung các ngón ngón dài và cơ mác trước

Thần kinh mác chung nhận được sự chi phối từ rễ thần kinh L4 đến S2.

cochan

Xem tiếp tại đây

 

Kháng đông chu phẫu

  • PDF.

BS Hồ Kiến Phát - 

PHẦN I

I. Tổng quan

Trong thời gian chu phẫu, các thuốc kháng đông có tác dụng làm giảm các biến cố thuyên tắc; tuy nhiên, cũng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết

Do đó, khi các bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông cần được tiến hành phẫu thuật hay thủ thuật xâm lấn thì các câu hỏi lâm sàng được đặt ra là:

  • Nguy cơ thuyên tắc huyết khối chu phẫu và nguy cơ chảy máu do phẫu thuật.
  • Có nên ngừng thuốc chống đông, kháng đông đường uống thế hệ mới, chống kết tập tiểu cầu trước phẫu thuật.
  • Có cần bắc cầu kháng đông quanh phẫu thuật và kiểm soát đông máu trong phẫu thuật, gây tê vùng

II. Sinh lý về đông cầm máu

1. Sơ lược về đông cầm máu

Đông cầm máu là cơ chế bảo vệ sinh lý giúp cơ thể hạn chế mất máu khi thành mạch bị tổn thương, đồng thời vẫn duy trì được dòng chảy bình thường trong lòng mạch. Hệ thống này là sự phối hợp chặt chẽ giữa: thành mạch, tiểu cầu, các yếu tố đông máu huyết tương, hệ thống chống đông tự nhiên và hệ tiêu sợi huyết. Bất kỳ rối loạn nào trong các mắt xích trên đều có thể dẫn đến chảy máu hoặc huyết khối.

dongmaucp

Xem tiếp tại đây

Những thông điệp đáng ghi nhớ của ACC/AHA 2025 về Hội chứng vành cấp

  • PDF.

BS. Nguyễn Lương Quang - 

Hướng dẫn ACC/AHA 2025 về Hội chứng vành cấp là bản cập nhật toàn diện nhất trong hơn một thập kỷ, tích hợp nhiều bằng chứng mới nhằm tối ưu hóa chẩn đoán, điều trị và dự phòng cho bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp (ACS). Khuyến cáo nhấn mạnh đánh giá ban đầu nhanh – chính xác, ưu tiên PCI đường quay, chiến lược tái thông toàn diện khi phù hợp, sử dụng hình ảnh nội mạch, cập nhật điều trị kháng tiểu cầu và hạ lipid máu, đồng thời hướng dẫn rõ ràng về hỗ trợ tuần hoàn cơ học trong sốc tim. Hướng dẫn cũng đề cao chăm sóc sau xuất viện, dự phòng thứ phát và phục hồi chức năng tim nhằm cải thiện tiên lượng dài hạn. Sau đây là những thông điệp đáng ghi nhớ của hướng dẫn này.

phanloaiHCVC

Phân loại hội chứng vành cấp

1. Bệnh nhân ACS được can thiệp mạch vành qua da (PCI): Liệu pháp kháng tiểu cầu kép, ticagrelor hoặc prasugrel được khuyến cáo ưu tiên hơn clopidogrel. Ở những bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên (Non STEMI) có chỉ định chụp mạch >24 giờ, có thể cân nhắc điều trị trước bằng clopidogrel hoặc ticagrelor để giảm biến cố tim mạch trầm trọng (MACE).

2. Liệu pháp kháng tiểu cầu kép với aspirin và thuốc ức chế P2Y12 đường uống được chỉ định trong ít nhất 12 tháng cho những bệnh nhân ACS không có nguy cơ chảy máu cao. Có một số chiến lược để giảm nguy cơ chảy máu ở những bệnh nhân ACS đã trải qua PCI:

  • Bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế bơm proton.
  • Bệnh nhân dung nạp được liệu pháp kháng tiểu cầu kép với ticagrelor, khuyến cáo chuyển sang đơn trị liệu với ticagrelor ≥1 tháng sau khi PCI.
  • Bệnh nhân cần dùng thuốc chống đông máu kéo dài, khuyến cáo ngừng aspirin từ 1 đến 4 tuần sau khi PCI và tiếp tục sử dụng thuốc ức chế P2Y12 (tốt nhất là clopidogrel).

Đọc thêm...

Liệu pháp nội tiết thời kỳ mãn kinh

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh - 

1. ĐẠI CƯƠNG

Tuổi mãn kinh tự nhiên trung bình khoảng 45-55. Tuổi mãn kinh tự nhiên trung bình khác nhau đáng kể giữa các vùng, các quốc gia, các dân tộc. Mặc dù tuổi mãn kinh đã được lập trình sẵn theo di truyền cho từng người, nhưng một số yếu tố làm thay đổi tuổi mãn kinh như tình trạng kinh tế xã hội, dinh dưỡng, yếu tố chủng tộc. Nhìn chung, đến 58 tuổi thì khoảng 97% phụ nữ đã bước qua tuổi mãn kinh.

Sự suy giảm hoạt động nội tiết của buồng trứng trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh có thể dẫn tới những thay đổi về hình thể, tâm, sinh lý, gây ra những triệu chứng làm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người phụ nữ, thậm chí gây ra các tình trạng bệnh lý ở nhiều cơ quan trong cơ thể như tim mạch, xương khớp, sinh dục, tiết niệu...

Liệu pháp nội tiết mãn kinh giúp thay thế lượng hormone mất đi trong thời kỳ này, đặc biệt là estrogen, nhằm cải thiện những triệu chứng rối loạn và ảnh hưởng lâu dài của mãn kinh lên chất lượng cuộc sống của phụ nữ. Dựa trên những bằng chứng hiện có, liệu pháp nội tiết mãn kinh được khuyến cáo là phương pháp điều trị tốt nhất cho các triệu chứng rối loạn thời kỳ mãn kinh.

1.1. Định nghĩa

Liệu pháp nội tiết mãn kinh (Menopause Hormone Therapy - MHT) là thuật ngữ diễn tả việc sử dụng Estrogen không đối kháng cho phụ nữ không có tử cung (do phẫu thuật hoặc bẩm sinh) hoặc phối hợp Estrogen- Progestogen.

mankinh

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 10 Tháng 12 2025 08:25

You are here Đào tạo