• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Rối loạn đông máu do sốc nhiệt: Các dấu ấn sinh học, hiểu biết về cơ chế và quản lý bệnh nhân

  • PDF.

Bs Trần Minh Quang – ICU

I/Tóm tắt

Sốc nhiệt đang ngày càng trở thành mối lo ngại đáng kể do hiện tượng nóng lên toàn cầu. Viêm toàn thân và rối loạn đông máu là hai yếu tố chính gây ra rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng trong sốc nhiệt. Rối loạn điều hòa thân nhiệt gây ra tổn thương tế bào, giải phóng các mẫu phân tử liên quan đến tổn thương, viêm quá mức và tăng đông máu với ức chế phân giải fibrin dẫn đến rối loạn đông máu do sốc nhiệt (heatstroke-induced coagulopathy-HSIC). HSIC có thể tiến triển thành đông máu nội mạch lan tỏa và suy đa cơ quan nếu đủ nghiêm trọng. Số lượng tiểu cầu, D-dimer, thrombomodulin hòa tan và các dấu ấn sinh học viêm như interleukin-6 và histone H3 là những dấu hiệu đầy hứa hẹn cho HSIC. Trong sốc nhiệt do gắng sức, việc đo myoglobin rất hữu ích để dự đoán rối loạn chức năng thận. Tuy nhiên, ngưỡng tối ưu cho mỗi dấu ấn sinh học vẫn chưa được xác định. Ngoại trừ việc làm mát và bù nước ban đầu, các liệu pháp hiệu quả vẫn đang được nghiên cứu, và việc sử dụng các liệu pháp chống viêm và chống đông máu đang được thử nghiệm. Mặc dù nguy cơ đang gia tăng nhanh chóng, kiến ​​thức của chúng ta vẫn còn hạn chế, và cần có thêm nghiên cứu. Trong bài đánh giá này, chúng tôi xem xét thông tin hiện tại và những nỗ lực cần thiết trong tương lai để hiểu rõ hơn và quản lý HSIC.

socnhiet1

Xem tiếp tại đây

Chẩn đoán và phân giai đoạn khối u phần phụ

  • PDF.

Bs Trần Thị Ly Na - Khoa CĐHA

Khuyến nghị thực hành của ESUR 2024

Tóm tắt

Các khối u buồng trứng bao gồm phổ bệnh lý đa dạng, từ tổn thương lành tính đến ác tính cao, trong đó chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò trung tâm trong chẩn đoán và quản lý bệnh. Siêu âm, đặc biệt là siêu âm đầu dò âm đạo, hiện là phương tiện chẩn đoán đầu tay đối với các khối u phần phụ. Trong trường hợp kết quả siêu âm chưa đủ xác định, cộng hưởng từ (MRI) được khuyến cáo nhằm đặc trưng hóa tổn thương một cách chính xác hơn.

Hệ thống thuật ngữ và phân tầng nguy cơ O-RADS MRI (Ovarian-Adnexal Reporting and Data System MRI) cung cấp phương pháp chuẩn hóa trong mô tả, đánh giá và phân loại nguy cơ của từng khối u buồng trứng. Việc định hướng chẩn đoán mô bệnh học của tổn thương có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyết định điều trị cũng như lập kế hoạch quản lý bệnh nhân. Khi siêu âm hoặc MRI gợi ý khả năng ác tính, cắt lớp vi tính (CT) là phương tiện hình ảnh được ưu tiên để đánh giá giai đoạn bệnh. CT có vai trò quan trọng trong xác định mức độ lan tràn của tổn thương ác tính, hỗ trợ lựa chọn chiến lược điều trị và đánh giá khả năng phẫu thuật giảm thể tích khối u (cytoreductive surgery).

uphanphu

Hình 1: Sơ đồ quy trình xử trí khi nghi ngờ khối u buồng trứng

Bài viết này cung cấp tổng quan toàn diện về các bước tiếp cận hình ảnh học quan trọng trong đánh giá và quản lý khối u buồng trứng, từ chẩn đoán ban đầu đến định hướng điều trị bước đầu. Đồng thời, bài viết cũng trình bày các khuyến cáo thực hành liên quan đến kỹ thuật thực hiện và diễn giải đúng các phương thức chẩn đoán hình ảnh khác nhau.

Xem tiếp tại đây

Một số tác nhân nhiễm trùng hiếm gặp

  • PDF.

Bs. Nguyễn Thị Thùy Nương

CÁC LOÀI CHROMOBACTERIUM

Chromobacterium violaceum là một tác nhân gây bệnh cơ hội hiếm gặp ở người nhưng có thể gây nhiễm trùng huyết đe dọa tính mạng với các ổ áp xe di căn. Vi sinh vật này thường sống trong đất và nước ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Hầu hết các trường hợp nhiễm bệnh ở người đều đến từ Đông Nam Á, mặc dù đã có hơn 35 trường hợp được báo cáo tại Hoa Kỳ, gần như tất cả đều từ khu vực Đông Nam (chủ yếu là Florida). Các trường hợp cũng đã được báo cáo từ Úc và Nam Mỹ. Mặc dù thường không được coi là vi sinh vật thường trú của đường tiêu hóa người, C. violaceum đã được tìm thấy trong phân của 3 trong số 65 trẻ em được lấy mẫu phân để nuôi cấy khi nhập viện tại một bệnh viện ở Atlanta.

Nhiễm trùng C. violaceum xảy ra ở trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn, hầu như luôn vào các tháng mùa hè và thường sau khi da bị tổn thương tiếp xúc với nước bị ô nhiễm (thường là nước tù đọng) hoặc đất. Hai trường hợp xảy ra sau khi suýt chết đuối. Các triệu chứng bao gồm đau tại vị trí nhiễm trùng, sốt, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và tiêu chảy. Viêm mô tế bào tại chỗ, mụn mủ, loét có đáy hoại tử hoặc viêm hạch bạch huyết thường xuất hiện trước khi có bằng chứng nhiễm trùng toàn thân. Sốc nhiễm khuẩn phát triển nhanh chóng, cũng như viêm phổi và áp xe nội tạng liên quan đến gan, lách và phổi.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 24 Tháng 5 2026 17:05

Cập nhật xử trí xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày – tá tràng theo ESGE 2026

  • PDF.

Bs Huỳnh Minh Nhật - 

GIỚI THIỆU

Các nguyên nhân phổ biến nhất gây xuất huyết tiêu hóa (XHTH) trên cấp tính đều không phải do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, gồm loét dạ dày - tá tràng, hội chứng Mallory - Weiss, tổn thương Dieulafoy, bệnh lý ác tính, dị dạng mạch máu và viêm trợt niêm mạc thực quản/dạ dạ/tá tràng. Hướng dẫn lâm sàng này của Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa Châu Âu (ESGE) công bố năm 2026 tập trung vào việc xử trí trước, trong và sau nội soi cho bệnh nhân xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng.

Như vậy là sau 5 năm kể từ hướng dẫn trước (2021), ESGE đã cập nhật nhiều điểm mới, gần gũi với thực hành lâm sàng hơn, cho thấy xu hướng tối ưu can thiệp dựa trên cá thể hóa bệnh nhân. Hãy cùng tìm hiểu 19 khuyến cáo mới và/hoặc đã được sửa đổi của bản hướng dẫn lần này.

xhthoa

CÁC KHUYẾN CÁO

Xử trí trước nội soi

Không khuyến cáo sử dụng thường quy nội soi viên nang video hoặc viên nang cảm biến máu từ xa trong xử trí bệnh nhân nghi ngờ XHTH trên.

Nếu không có sẵn erythromycin đường tĩnh mạch, có thể cân nhắc dùng metoclopramide đường tĩnh mạch trước khi nội soi cho những bệnh nhân chọn lọc bị XHTH trên mức độ nặng trên lâm sàng hoặc đang tiếp diễn.

Sử dụng thuốc ức chế bơm proton (PPI) đường tĩnh mạch liều cao trước khi nội soi cho bệnh nhân nhập viện vì XHTH trên cấp tính. Tuy nhiên, điều này không được làm trì hoãn việc nội soi sớm.

Không khuyến cáo nội soi tiêu hóa trên cấp cứu (≤ 6 giờ) hoặc khẩn cấp (≤ 12 giờ) trừ khi bệnh nhân vẫn bị huyết động không ổn định dù đã được hồi sức tích cực thích hợp.

Xem tiếp tại đây

Cập nhật can thiệp lấy huyết khối nội mạch (Hướng dẫn 2026 về quản lý bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp)

  • PDF.

BS.CK2 Nguyễn Quốc Thái - 

Can thiệp lấy huyết khối cơ học thường được khuyến cáo ở những bệnh nhân có thang điểm ASPECT lớn hơn hoặc bằng 6. Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây cho thấy lợi ích của can thiệp tái tưới máu không hoàn toàn phụ thuộc vào thang điểm ASPECT. Khuyến cáo năm 2026 của AHA/ASA về điều trị Đột quỵ thiếu máu não cấp là bản cập nhật có nhiều thay đổi quan trọng, phản ánh dữ liệu từ các thử nghiệm lớn trong những năm gần đây, đặc biệt liên quan đến mở rộng chỉ định tái tưới máu và can thiệp nội mạch.

DOTQUY1

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 22 Tháng 5 2026 08:14

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV