• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Cập nhật tỷ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm từ nghiên cứu HIMALAYA về Tremelimumab kết hợp với Durvalumab trong ung thư biểu mô tế bào gan không thể phẫu thuật.

  • PDF.

BSCKII. Trần Quốc Chiến - Trung tâm Ung bướu

1. TÓM LƯỢC

1.1. Bối cảnh và mục tiêu

Trong nghiên cứu pha III HIMALAYA (NCT03298451), phác đồ tremelimumab liều duy nhất sau đó duy trì bằng durvalumab (STRIDE – Single Tremelimumab Regular Interval Durvalumab) đã cải thiện đáng kể tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS – Overall Survival) so với sorafenib ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan (HCC – Hepatocellular Carcinoma) không thể phẫu thuật và chứng minh lợi ích sống sót lâu dài.

1.2. Phương pháp

Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu được phân ngẫu nhiên vào các nhóm STRIDE, durvalumab đơn trị hoặc sorafenib. Các chỉ số được đánh giá bao gồm OS, mức độ đáp ứng và các biến cố bất lợi nghiêm trọng. Những bệnh nhân sống sót lâu dài (trên 48 tháng kể từ khi phân ngẫu nhiên) được mô tả. Thời điểm cập nhật dữ liệu là ngày 01 tháng 3 năm 2024.

1.3. Kết quả

Thời gian theo dõi trung vị (95% CI) là 62,49 tháng (59,47–64,79) đối với STRIDE và 59,86 tháng (58,32–61,54) đối với sorafenib. Tỉ số nguy cơ (HR, 95% CI) về OS của STRIDE so với sorafenib là 0,76 (0,65–0,89). Tỷ lệ OS tại 60 tháng với STRIDE so với sorafenib lần lượt là 19,6% so với 9,4% (toàn bộ), 28,7% so với 12,7% ở những bệnh nhân đạt kiểm soát bệnh theo Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng các khối u đặc phiên bản 1.1 (RECIST v1.1 – Response Evaluation Criteria in Solid Tumors, version 1.1), và 50,7% so với 26,3% ở những bệnh nhân đạt mức thu nhỏ khối u > 25%. Không ghi nhận biến cố bất lợi nghiêm trọng liên quan đến điều trị khởi phát muộn với STRIDE. Có nhiều bệnh nhân sống sót lâu dài hơn với STRIDE (83/393, 21,1%) so với sorafenib (45/389, 11,6%), và sống sót lâu dài mở rộng được ghi nhận trên tất cả các nhóm bệnh nhân có ý nghĩa lâm sàng.

himalaya

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 29 Tháng 5 2026 10:07

Châm cứu điều trị đau thần kinh liên sườn

  • PDF.

Bs.Trần Thúy Quỳnh-YHCT-PHCN

I.ĐẠI CƯƠNG

1. Đại cương về đau thần kinh liên sườn:

Đau dây thần kinh liên sườn là bệnh cảnh xuất hiện khi dây thần kinh liên sườn bị tổn thương (viêm nhiễm, chèn ép). Tùy vào mức độ, số lượng dây thần kinh liên sườn bị tổn thương trên lâm sàng mà bệnh nhân có triệu chứng khác nhau. Điển hình là các cơn đau nhói từng đợt hoặc kéo dài dọc theo đường đi của dây thần kinh liên sườn, đau tăng khi ấn vào, ho, hít thở sâu.

Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau dây thần kinh liên sườn thuộc phạm vi chứng Hiếp thống. Hiếp thống là đau một hoặc hai bên mạng sườn, là một cảm giác chủ quan của người bệnh. Hai bên mạng sườn là đường tuần hoàn của kinh túc quyết âm can và kinh túc thiếu dương đởm, đau mạng sườn phần nhiều có quan hệ mật thiết đến bệnh của can, đởm.

2. Đại cương châm cứu

Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp giữa tác dụng chữa bệnh của châm cứu với kích thích bằng dòng điện.

Hiện nay thường sử dụng máy phát ra xung điện có tính năng ổn định, an toàn, điều chỉnh thao tác dễ dàng, đơn giản.Kích thích dòng xung điện có tác dụng giảm đau, kích thích hoạt động các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, giảm viêm,...

daulsuon

(Nguồn: https://drbacsi.net/cham-cuu-chua-dau-day-than-kinh-lien-suon/)

Đọc thêm...

Liệu pháp thay thế thận liên tục trong suy gan cấp tính

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Liên Hoa - ICU

Tóm tắt.

Suy gan cấp tính (ALF) là một tình trạng phá hủy nghiêm trọng chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn trẻ tuổi. Tình trạng thường gây tử vong này liên quan đến sự mất chức năng gan nhanh chóng, sau đó dẫn đến suy đa tạng. Sự tích tụ của nhiều độc tố đặc biệt là amoniac gây phù não và tăng áp lực nội sọ. Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT) ngày càng được công nhận là có vai trò quan trọng trong việc loại bỏ amoniac ở ALF và các bằng chứng hiện tại cho thấy thời điểm bắt đầu, liều lượng và thời gian điều trị có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót.

Giới thiệu

Suy gan cấp tính (ALF) là một tình trạng hiếm gặp với tỷ lệ tử vong cao, đặc trưng bởi sự mất chức năng gan nhanh chóng dẫn đến suy đa tạng

Nguyên nhân của ALF rất đa dạng, với sự khác biệt đáng kể theo từng khu vực. Ở các nước nói tiếng Anh, ngộ độc acetaminophen (paracetamol) là nguyên nhân đơn lẻ lớn nhất, trong khi virus hướng gan chiếm ưu thế ở Châu Phi và Châu Á. Việc xác định nguyên nhân là vô cùng quan trọng vì một số nguyên nhân có các liệu pháp điều trị đặc hiệu (chẳng hạn như N-acetyl cysteine ​​trong trường hợp quá liều paracetamol; liệu pháp kháng virus cho viêm gan virus; hoặc silibinin cho suy gan cấp do amatoxin) và các nguyên nhân tiềm ẩn khác có thể là chống chỉ định cho ghép gan (chẳng hạn như thâm nhiễm ác tính, viêm mạch bạch huyết thực bào hoặc viêm gan thiếu máu cục bộ thứ phát do sốc tim nặng).

Suygancrrt

Các tác dụng có lợi của liệu pháp thay thế thận liên tục

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 28 Tháng 5 2026 10:07

Co cứng cơ sau đột quỵ

  • PDF.

Bs Phạm Hữu Quang - Khoa YHCT-:PHCN

cocung

Xem tại đây

 

Hình ảnh trật khớp hiếm gặp

  • PDF.

CN. Nguyễn Hữu Ánh – Khoa CĐHA

1. Giới thiệu

Khớp vai là khớp bị trật phổ biến nhất trong cơ thể và chiếm khoảng 50% tổng số các trường hợp trật khớp lớn được thấy ở khoa cấp cứu. Trong khi trật khớp vai ra trước rất phổ biến và thường gặp, trật khớp vai dưới (Inferior shoulder dislocation) có tỉ lệ mắc rất ít gặp trong tất cả các trường hợp trật khớp vai.

Trật khớp dưới (Inferior shoulder dislocation thường được gọi với tên luxatio erecta hay luxatio erecta humeri, có nghĩa là "trật khớp thẳng đứng" trong tiếng La-tinh. Tên này bắt nguồn từ cách thức điển hình mà cánh tay thường được dạng ra hoàn toàn và giữ trên đầu khi bị chấn thương.

Trật khớp vai dưới (Luxatio Erecta) được mô tả lần đầu tiên vào năm 1859. Đây là trường hợp hiếm gặp (khoảng 0,5% các trường hợp trật khớp vai), đặc trưng bởi tình trạng chỏm xương cánh tay bị đẩy xuống dưới khớp, khiến cánh tay bệnh nhân bị kẹt cứng ở tư thế giơ thẳng tối đa lên đỉnh đầu.

2. Giải phẫu khớp vai

Khớp vai là khớp quan trọng trong hoạt động. Khả năng chuyển động khớp vai lớn hơn các khớp khác. Tuy nhiên, khớp không vững chắc so với các khớp khác do bề mặt của ổ chảo nhỏ và nông so với chỏm xương cánh tay.

tratvai

Xem tiếp tại đây

 

 
You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV