• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Chẩn đoán hình ảnh rò động mạch cảnh xoang hang

  • PDF.

Bs Phan Tuấn Kiệt - 

TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Bệnh nhân nam 36 tuổi tiền sử chấn thương chấn thương sọ não cách 2 tháng, nhập viện vì đau nhức, đỏ mắt trái, hạn chế liếc ngoài. Bệnh nhân được chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI) hốc mắt, trên hình ảnh ghi nhận giãn tĩnh mạch mắt trái và có tín hiệu dòng chảy trong xoang hang trên TOF 3D, gợi ý rò động mạch cảnh xoang hang bên trái.

Bệnh nhân sau đó được chẩn đoán bằng chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và được can thiệp điều trị thành công.

BÀN LUẬN

Rò động mạch xoang cảnh hang (Carotid cavernous fistula – CCF) là sự thông nối bất thường từ động mạch cảnh đến xoang hang. Triệu chứng của CCF phụ thuộc vào sự liên quan của các cấu trúc thần kinh và mạch máu quan trọng trong xoang hang. Các cấu trúc này bao gồm các dây thần kinh sọ III (thần kinh vận nhãn), IV (thần kinh ròng rọc), V1 (nhánh thần kinh mắt), V2 (nhánh thần kinh hàm trên) và VI (thần kinh vận nhãn ngoài). CCF có thể được phân loại dựa trên các đặc tính huyết động, nguyên nhân hoặc giải phẫu của đường thông.

do

Hình 1: Hình ảnh MRI ghi nhận giãn tĩnh mạch mắt trái và có tín hiệu dòng chảy trong xoang hang trên TOF 3D (các mũi tên)

Xem tiếp tại đây

Chăm sóc bệnh nhân lọc máu liên tục trong ICU

  • PDF.

CN ĐD Nguyn Th Hng Vân - 

Lc máu liên tc (Continuous Renal Replacement Therapy - CRRT) là phương pháp thay thế chc năng thn liên tc 24/24 gi, phù hp cho bnh nhân nng ti khoa Hi sc tích cc (ICU) vi suy thn cp kèm ri lon huyết động hoc suy đa cơ quan. Các k thut chính bao gm CVVH (siêu lc tĩnh mch liên tc), CVVHD (kết hp lc và thm phân), CVVHDF (kết hp c hai), giúp loi b cht độc, kim soát dch tha và cân bng đin gii mà không gây mt n định huyết áp. Điu dưỡng ICU chu trách nhim chính trong chun b, thc hin, theo dõi sát sao và x trí biến chng, đảm bo an toàn và hiu qu liu pháp.

Chun b bnh nhân và thiết b

- Đánh giá ban đầu: Kim tra ch định CRRT (suy thn cp, tăng kali máu >6.5 mmol/L, toan chuyn hóa nng pH<7.15, quá ti dch kháng tr), xét nghim (ure, creatinin, đin gii, khí máu, đông máu PT/APTT), cân nng và tình trng huyết động. Gii thích quy trình cho người nhà để gim lo âu, ly đồng ý.

- Chun b bnh nhân: V sinh da vùng đặt catheter (thường tĩnh mch đùi, cnh trong hoc dưới đòn), co lông nếu cn, đặt thông tiu Foley để theo dõi nước tiu chính xác. H tr bác sĩ đặt catheter 2 nòng vô trùng (Seldinger technique), c định chc chn và băng kín.

- Chun b máy CRRT: Kết ni dch thay thế (Hemosol, Prismocal), thuc chng đông (heparin 5000-10000 UI/gi hoc regional citrate anticoagulation - RCA), thuc b sung (KCl, CaCl2 nếu cn). Prime h thng bng 1L dch sinh lý, kim tra bt khí, áp lc và báo động. Đặt mc tiêu: liu 20-35 ml/kg/gi, UF net theo y lnh.

crrt

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 25 Tháng 3 2026 18:09

Sốt xuất huyết trong thai kỳ

  • PDF.

BS Thái Thị Phương Oanh -

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

1.1.Đại cương

Sốt xuất huyết Dengue (SXH Dengue) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue (DENV) gây ra, lây truyền qua muỗi, chủ yếu là Aedes aegypti. Theo World Health Organization (WHO), bệnh có tốc độ lan rộng nhanh trên toàn cầu, số ca mắc tăng hơn 30 lần trong 50 năm qua, với khoảng 3,9 tỷ người tại 128 quốc gia có nguy cơ nhiễm bệnh.

Việt Nam là quốc gia lưu hành Dengue, bệnh xảy ra quanh năm và tăng vào mùa mưa. Năm 2019 ghi nhận 320.702 ca mắc và 54 ca tử vong; năm 2020 giảm còn 70.585 ca và 7 ca tử vong.

DENV thuộc họ Flaviviridae, gồm 4 type huyết thanh (DENV-1 đến DENV-4). Nhiễm một type tạo miễn dịch suốt đời với type đó nhưng không có miễn dịch chéo hoàn toàn; nhiễm lần hai với type khác có thể làm tăng nguy cơ diễn tiến nặng và sốc Dengue.Trong thai kỳ, SXH Dengue ngày càng được quan tâm do nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai. Tỷ lệ thai phụ nhiễm bệnh được ghi nhận khoảng 0,67% trong một số nghiên cứu, và có liên quan đến tăng nguy cơ sinh non (khoảng 8%). Việc chẩn đoán sớm, theo dõi sát và xử trí kịp thời đóng vai trò quan trọng nhằm hạn chế biến chứng nặng.

SXH thai

Hình 1.1. Tổng số ca mắc SXH Dengue ở Việt Nam năm 2020

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 22 Tháng 3 2026 08:30

Chordoma vùng cùng cụt – khối u hiếm gặp nhưng nguy hiểm

  • PDF.

BS Lê Thanh Hùng – Ngoại TKCS

1. Chordoma là gì?

Chordoma (u dây sống) là một loại u ác tính hiếm gặp, xuất phát từ phần còn sót lại của dây sống nguyên thủy – cấu trúc có vai trò trong quá trình phát triển cột sống của bào thai.

U có thể xuất hiện ở nhiều vị trí dọc theo trục cột sống, nhưng thường gặp nhất ở:

  • Nền sọ (clivus)
  • Vùng cùng cụt (xương cùng – xương cụt)

Trong đó, vùng cùng cụt là vị trí thường gặp nhất, chiếm phần lớn các trường hợp chordoma cột sống.

2. Tại sao chordoma nguy hiểm?

Mặc dù được xếp vào nhóm u ác tính độ thấp, chordoma lại có nhiều đặc điểm khiến việc điều trị trở nên khó khăn:

  • Phát triển chậm nhưng xâm lấn mạnh tại chỗ
  • Phá hủy xương và mô xung quanh
  • Khó cắt bỏ hoàn toàn
  • Tỷ lệ tái phát rất cao (lên đến 80–85%)
  • Có thể di căn muộn đến phổi, gan hoặc xương

Chính vì vậy, bệnh thường kéo dài và ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

chordoma

Hình 1. Chordoma sàn sọ và cột sống ( Cleveland Clinic 2022)

3. Triệu chứng thường gặp

Chordoma vùng cùng cụt thường tiến triển âm thầm trong thời gian dài. Khi khối u lớn dần, người bệnh có thể biểu hiện:

  • Đau vùng thắt lưng – cùng cụt kéo dài, tăng dần
  • Đau lan xuống chân (do chèn ép rễ thần kinh)
  • Rối loạn tiểu tiện, đại tiện (bí tiểu, són tiểu, táo bón)
  • Cảm giác tê, yếu chi dưới
  • Một số trường hợp có thể sờ thấy khối bất thường qua thăm trực tràng

Do triệu chứng không đặc hiệu, nhiều bệnh nhân đến khám khi u đã lớn.

Xem tiếp tại đây

 

Dự phòng sinh non bằng phương pháp khâu vòng cổ tử cung

  • PDF.

Bs Tạ Thanh Uyên - 

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sinh non là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2020 có khoảng 13,4 triệu trẻ sinh non, chiếm hơn 10% tổng số ca sinh, với trên 1 triệu trường hợp tử vong mỗi năm; trong đó khoảng 75% có thể phòng ngừa bằng các biện pháp can thiệp y tế hiệu quả [1].

Tại Việt Nam, tỷ lệ sinh non ước tính khoảng 8–10% và vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh [2, 3]. Sinh non không chỉ làm tăng tử vong và bệnh suất sơ sinh mà còn để lại nhiều di chứng lâu dài, đồng thời tạo gánh nặng lớn cho gia đình và hệ thống y tế.

Sinh non tự phát chiếm đa số, liên quan chặt chẽ đến các yếu tố nguy cơ như tiền căn sinh non, cổ tử cung ngắn và hở eo cổ tử cung (CTC). Trong đó, hở eo cổ tử cung là nguyên nhân quan trọng có thể can thiệp dự phòng hiệu quả nếu được phát hiện sớm.

Khâu vòng cổ tử cung là một biện pháp dự phòng sinh non đã được chứng minh có hiệu quả ở các thai phụ nguy cơ cao, đặc biệt có tiền căn sinh non hoặc cổ tử cung ngắn, hở eo cổ tử cung [4, 5]. Tuy nhiên, do tính chất xâm lấn, chỉ định khâu cần dựa trên bằng chứng khoa học và lựa chọn đúng đối tượng.

khau

Hình 1. Cách đo chiều dài cổ tử cung

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 22 Tháng 3 2026 08:26

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV