• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Cầu cơ động mạch vành (Myocardial bridging) - một nguyên nhân gây đau thắt ngực

  • PDF.

Ths Bs Trần Quốc Bảo

Từ lâu, nói đến nguyên nhân gây đau thắt ngực (ĐTN) mọi người thường nghĩ ngay đến xơ vữa gây hẹp, tắc động mạch vành (ĐMV). Tuy nhiên, ĐTN còn do những nguyên nhân khác hiếm gặp như dị tật bẩm sinh ĐMV, nghẽn ĐMV do thuyên tắc (cục máu đông, khí, mảnh sùi…), cầu cơ ĐMV (myocardial bridging), viêm ĐMV do bệnh hệ thống (Kawasaki, Takayashu, Lupus ban đỏ…), tổn thương ĐMV do xạ trị. Nhân một vài trường hợp đau thắt ngực do cầu cơ ĐMV được phát hiện tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam chúng tôi xin giới thiệu về một trong những nguyên nhân gây đau thắt ngực ít gặp này.

Giới thiệu: Khái niệm cầu cơ tim (myocardial bridging) được đề cập đến đầu tiên vào năm 1737 bởi Reyman, nhưng được phân tích một cách sâu sắc qua khám nghiệm tử thi được báo cáo vào năm 1951 bởi Geiringer và cộng sự. Bình thường, hệ động mạch vành nằm trên lớp thượng tâm mạc cung cấp máu cho cơ tim, khi có một ĐMV đi xuyên qua lớp cơ tim (hay lớp cơ tim phủ lên một đoạn của ĐMV– hình 1) thì gọi là bệnh lý cầu cơ ĐMV. Trong thời kỳ tâm thu khi cơ tim co bóp sẽ gây thắt đoạn ĐMV có cầu cơ dẫn đến thiếu máu cơ tim gây nên triệu chứng đau thắt ngực, đặc biệt khi bệnh nhân gắng sức, cơ tim co bóp càng mạnh thì triệu chứng đau thắt ngực càng nhiều. Đây là một bệnh lý có tính chất bẩm sinh, thường gặp ở độ tuổi 40-50, nam > nữ. Tần suất 15-85% khi giải phẫu tử thi, và 0.5-16% trong trường hợp chụp ĐMV. Tần suất cao hơn gặp ở các bệnh lý phì đại thất trái, đặc biệt bệnh cơ tim phì đại. Độ dài cầu cơ từ 10-30mm, độ dày 1-10mm. ĐMV thường hay có cầu cơ nhất là đoạn giữa của động mạch liên thất trước (LAD) (hình 2), các nhánh chéo hay nhánh bờ cũng có thể bị ảnh hưởng. Thông thường, cầu cơ phát triển từ phần cơ thất phải cạnh vách liên thất. Cũng có thể gặp cầu cơ ở ĐMV phải (RCA) hay ĐM mũ (LCx); trong các trường hợp này, cầu cơ phát triển từ tâm nhĩ, thường chỉ bao quanh ¾ chu vi mạch máu, độ dày cầu cơ thường mỏng hơn 0.1-0.3mm, chiều dài 10-15mm. Hiếm khi cầu cơ bắt qua tĩnh mạch vành và không gây triệu chứng lâm sàng.

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 06 Tháng 7 2013 15:33

Đọc thêm...

Mạch tiền đạo

  • PDF.

Ths Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh

Mạch tiền đạo mô tả mạch máu của thai băng qua màng ối ở lỗ trong cổ tử cung và phía dưới của ngôi thai, không được bảo vệ bởi nhau thai hoặc dây rốn. Tình trạng này có thể thứ phát của rốn bám màng trong một bánh nhau hoặc bánh nhau 2 thùy (mạch tiền đạo loại 1), hoặc một mạch máu chạy giữa bánh nhau chính và bánh nhau phụ (mạch tiền đạo loại 2). Tỉ lệ mắc bệnh báo cáo trên y văn thay đổi từ 1/2000 đến 1/6000 thai kỳ. Không giống như nhau tiền đạo, mạch tiền đạo không gây nguy cơ chính cho mẹ nhưng liên quan có ý nghĩa với nguy cơ cho thai nhi. Khi màng ối bị vỡ tự nhiên hoặc do bấm ối, các mạch máu thai nhi không được bảo vệ gây hậu quả xuất huyết. Mạch tiền đạo thường có biểu hiện chảy máu tươi tại thời điểm vỡ ối và bất thường nhịp tim thai như nhịp giảm, nhịp tim chậm, nhịp hình sin hoặc mất nhịp tim thai. Tỷ lệ tử vong trong tình huống này khoảng 60%, mặc dù tỷ lệ sống sót cải thiện đáng kể đến 97% đã được báo cáo ở nơi đã thực hiện chẩn đoán tiền sản. Rất hiếm khi chảy máu mà không kèm theo vỡ ối. Vì lưu lượng máu thai nhi là khoảng 80-100 ml / kg, nên mất một lượng máu tương đối nhỏ có thể ảnh hưởng lớn đối với thai nhi, vì thế phải kết thúc cuộc đẻ nhanh chóng và hồi sức tích cực bao gồm cả việc cần thiết phải truyền máu. Rất hiếm khi bất thường nhịp tim của thai nhi trong trường hợp không có xuất huyết có thể xuất hiện thứ phát do sự chèn ép mạch máu thai nhi bởi ngôi thai.

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 07 Tháng 7 2013 15:08

Đọc thêm...

Đánh giá tình hình chăm sóc người bệnh điều trị hóa chất tại khoa Ung bướu Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam

  • PDF.

Nguyễn Thị Phước, Nguyễn Thị Kim Sau - Khoa Ung bướu

TÓM TẮT:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang 84 người bệnh điều trị hóa chất lần đầu tại khoa Ung bướu và 10 Điều dưỡng trực tiếp chăm sóc người bệnh. Kết quả: Đối tượng người bệnh: Nam  51,2%, nữ  48,8%; độ tuổi < 50 36,9%, từ 50-60 tuổi 23,8%, từ 61-70 tuổi 23,8% và trên 70 tuổi 15%;  nông dân 53,6%, cán bộ  3,6%, người già > 60 tuổi 39,25; khu vực nông thôn 78,5%, thành thị 16,7%, miền núi 4,8%; ung thư đại trực tràng 27,4%, ung thư dạ dày 17,9%, ung thư phổi 15,5%, ung thư vú 13,0%. Đối tượng Điều dưỡng: Trình độ trung cấp 80%, cao đẳng 20%; thâm niên trong nghề từ 3-5 năm 60%, từ 1-2 năm 40%. Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh hóa trị: ĐD nắm rõ y lệnh hóa chất 100%, có kiểm tra hạn sử dụng 81,8%, rửa tay thường quy 76,4%, xả dịch đảm bảo vô khuẩn đạt 94,5%, 89,1% số dịch còn đúng với y lệnh, 70,9% lấy thuốc hóa chất ngay sau khi mở lọ, 72,6% có tư vấn tác dụng phụ của hóa chất, 95,2% có ghi ngày lưu kim, 75% có hướng dẫn chế độ ăn uống.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Ung thư là căn bệnh ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh vô độ. Đa số ung thư là bệnh có biểu hiện mạn tính, có quá trình phát sinh và phát triển lâu dài. Mỗi loại ung thư, mỗi giai đoạn ung thư có những phương pháp điều trị khác nhau: Điều trị phẫu thuật, xạ trị, điều trị hóa chất, điều trị miễn dịch...

Phương pháp điều trị hóa chất là phương pháp điều trị bằng thuốc nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Các thuốc này còn gọi là "Thuốc hóa chất" và thường là thuốc độc bảng A có độc tính cao. Mỗi loại ung thư có phác đồ điều trị riêng gồm một hay nhiều loại thuốc hóa chất kết hợp lại. Liều thuốc được tính chính xác theo diện tích da hoặc trọng lượng của cơ thể người bệnh. Thuốc hóa chất được điều trị theo từng đợt (chu kỳ), thường dùng qua tiêm truyền tĩnh mạch là chủ yếu, phác đồ điều trị thường nhiều đợt, thời gian điều trị kéo dài gây cho người bệnh mệt mỏi, đi lại nhiều dễ chán nản bỏ dỡ điều trị. Ngoài ra những tác dụng phụ của thuốc cũng ảnh hưởng tới thể chất và tinh thần của người bệnh.

ungb

Vì vậy kỹ thuật pha truyền thuốc hóa chất cũng như việc theo dõi chăm sóc của người điều dưỡng là vô cùng quan trọng. Thực hiện tốt chăm sóc người bệnh điều trị hóa chất sẽ giúp phát hiện sớm những diễn biến bất thường của người bệnh, hạn chế tai biến xảy ra, mang lại sự an toàn cho người bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu: "Đánh giá tình hình chăm sóc người bệnh điều trị hóa chất tại khoa Ung bướu Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Nam, từ tháng 4/2012 đến tháng 9/2012" với 2 mục tiêu sau:

1. Nghiên cứu đặc điểm người bệnh điều trị hóa chất tại khoa Ung bướu Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam

2. Đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh điều trị hóa chất tại khoa Ung bướu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam.

Mời các bạn xem tiếp tại đây

Điều trị tăng huyết áp kháng trị bằng kỹ thuật triệt đốt thần kinh giao cảm thận

  • PDF.

Bs CKII Trần Lâm

GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CỦA THẦN KINH GIAO CẢM THẬN

  • Các sợi thần kinh giao cảm hướng tâm và ly tâm của thận nằm ở lớp ngoại mạc của 2 động mạch thận.
  • Kích thích các sợi giao cảm ly tâm gây co mạch thận, giảm tuần hoàn thận, tăng phóng thích rennin, epinephrine và tăng tái hấp thu natri.
  • Kích thích các sợi giao cảm hướng tâm gây tăng hoạt động giao cảm trung ương.
giaocam1

Mời các bạn xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 24 Tháng 6 2013 21:07

Bước đầu triển khai phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối qua nội soi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam

  • PDF.

Bs CKI Nguyễn Tam Thăng

I. ĐẶT VẤN ĐỀ 

Khớp gối giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động của cơ thể, giúp cơ thể di chuyển và truyền tải lực nhưng luôn được giữ vững ở mọi trạng thái nhờ vào chức năng của hệ thống dây chằng, bao khớp, sụn chêm và hệ thống cơ bắp dưới sự điều hòa của hệ thần kinh và mạch máu nuôi. Đứt dây chằng chéo trước (DCCT) làm giảm đi sự vững chắc của khớp gối, mâm chày bị trượt ra trước và sẽ gây tổn thương thứ phát đến các thành phần khác trong khớp như: rách sụn chêm, lỏng khớp, bong nứt sụn lồi cầu đùi và mâm chày, thoái hóa khớp từ đó đẩy nhanh đến quá trình hư khớp gối. Đứt DCCT bản thân nó không thể tự lành được, chính vì vậy phải phẫu thuật tái tạo lại dây chằng này sớm để làm vững chắc, tránh làm hỏng thêm các thành phần khác của khớp gối để bệnh nhân sớm trở về cuộc sống sinh hoạt bình thường.

daychang1

Phẫu thuật nội soi khớp gối ngày nay được áp dụng thông dụng trên thế giới nhờ vào các ưu điểm: vừa chẩn đoán vừa điều trị, xác định đủ chính xác các tổn thương bên trong khớp gối, hạn chế tối đa tổn thương giải phẫu do phẫu thuật mở khớp gối, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi chức năng khớp gối sớm trở lại sinh hoạt và hoạt động thể thao.

Tại Việt Nam phẫu thuật nội soi các chuyên ngành khác như ngoại tổng quát, tiết niệu, sản…đang phát triển theo nhịp độ của thế giới và mang đến cho người bệnh kỹ thuật điều trị cao, chất lượng tốt theo xu hướng phát triển của kinh tế nước ta. Nội soi khớp trong chỉnh hình không thể nằm ngoài xu hướng phát triển này, cho nên cần áp dụng nghiên cứu phẫu thuật nội soi khớp gối là yêu cầu bức thiết để mang đến hiệu quả điều trị cao cho người bệnh. Việc chẩn đoán tổn thương đứt dây chằng chéo trước khớp gối chủ yếu dựa vào khám lâm sàng, kết hợp với hình ảnh cộng hưởng từ giúp xác định  các tổn thương kèm theo như rách sụn chêm..Từ đó đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước về phẫu thuật nội soi khớp gối.

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 24 Tháng 6 2013 14:41

Đọc thêm...

You are here Đào tạo