• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Dự phòng sinh non bằng phương pháp khâu vòng cổ tử cung

  • PDF.

Bs Tạ Thanh Uyên - 

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sinh non là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2020 có khoảng 13,4 triệu trẻ sinh non, chiếm hơn 10% tổng số ca sinh, với trên 1 triệu trường hợp tử vong mỗi năm; trong đó khoảng 75% có thể phòng ngừa bằng các biện pháp can thiệp y tế hiệu quả [1].

Tại Việt Nam, tỷ lệ sinh non ước tính khoảng 8–10% và vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh [2, 3]. Sinh non không chỉ làm tăng tử vong và bệnh suất sơ sinh mà còn để lại nhiều di chứng lâu dài, đồng thời tạo gánh nặng lớn cho gia đình và hệ thống y tế.

Sinh non tự phát chiếm đa số, liên quan chặt chẽ đến các yếu tố nguy cơ như tiền căn sinh non, cổ tử cung ngắn và hở eo cổ tử cung (CTC). Trong đó, hở eo cổ tử cung là nguyên nhân quan trọng có thể can thiệp dự phòng hiệu quả nếu được phát hiện sớm.

Khâu vòng cổ tử cung là một biện pháp dự phòng sinh non đã được chứng minh có hiệu quả ở các thai phụ nguy cơ cao, đặc biệt có tiền căn sinh non hoặc cổ tử cung ngắn, hở eo cổ tử cung [4, 5]. Tuy nhiên, do tính chất xâm lấn, chỉ định khâu cần dựa trên bằng chứng khoa học và lựa chọn đúng đối tượng.

khau

Hình 1. Cách đo chiều dài cổ tử cung

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 22 Tháng 3 2026 08:26

Tiến bộ đột phá trong điều trị ung thư bàng quang xâm lấn cơ

  • PDF.

Bs Lê Văn Thức

Ung thư bàng quang xâm lấn cơ (muscle-invasive bladder cancer - MIBC) là giai đoạn nghiêm trọng của ung thư bàng quang, chiếm khoảng 25-30% các ca chẩn đoán, khi khối u đã xâm lấn vào lớp cơ thành bàng quang (thường từ T2 đến T4a theo phân loại TNM). Bệnh có nguy cơ di căn cao, với tỷ lệ sống còn 5 năm chỉ khoảng 40-60% nếu không điều trị toàn diện.

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Tiết niệu Châu Âu (EAU) năm 2026, điều trị MIBC đòi hỏi cách tiếp cận đa mô thức, trong đó phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ bàng quang kèm nạo vét hạch chậu vẫn là nền tảng chính, nhưng phải luôn kết hợp liệu pháp toàn thân quanh phẫu thuật (perioperative therapy) để kiểm soát vi di căn, giảm nguy cơ tái phát và cải thiện sống còn. Liệu pháp quanh phẫu thuật enfortumab vedotin kết hợp pembrolizumab theo hướng dẫn hiệp hội tiết niệu Châu Âu (EAU) 2026 và các nghiên cứu lớn giai đoạn 3 mở ra một hướng điều trị mới nhiều tiềm năng

1. Chẩn đoán và phân giai đoạn

Chẩn đoán dựa trên sinh thiết qua nội soi bàng quang (TURBT), kết hợp hình ảnh học như chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng-chậu, chụp xương nếu nghi di căn, và đánh giá chức năng thận. Phân giai đoạn TNM (theo AJCC/UICC) giúp xác định mức độ xâm lấn, tình trạng hạch và di căn xa. EAU nhấn mạnh đánh giá toàn diện bệnh nhân (tuổi tác, chức năng thận, bệnh đồng mắc) để phân loại đủ điều kiện dùng cisplatin (cisplatin-eligible) hay không đủ điều kiện (cisplatin-ineligible) – yếu tố then chốt quyết định lựa chọn liệu pháp toàn thân.

Xem tiếp tại đây

 

Viêm não Nhật Bản

  • PDF.

Bs Bùi Quốc Xết - 

Viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do một loại vi rút có ái tính với nhu mô não gây ra. Trên lâm sàng thường có biểu hiện hội chứng nhiễm trùng và rối loạn thần kinh ở nhiều mức độ khác nhau, điều đáng lo ngại là bệnh thường để lại di chứng trầm trọng và tỉ lệ tử vong cao.

1.Tầm quan trọng:

Là bệnh đã được biết hơn 100 năm trước đây . Cuối thế kỷ XIX liên tiếp các vụ dịch xảy ra ở các vùng núi Nhật Bản vào mùa hè- thu với nhiều bệnh nhân nặng và tỷ lệ tử vong tới 60 %.

Bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, những bệnh nhân sống sót sau viêm não có thể để lại nhiều di chứng về tâm thần , vận động, khả năng thích ứng với đời sống gia đình và xã hội bị rối loạn. Ở người lớn có những rối loạn tinh thần và rối loạn nhân cách, mất ý chí, mất kiềm chế, ảo giác, mất các kỹ năng tinh vi trong nghề nghiệp. Ở trẻ em có những rối loạn về trí tuệ và phát triển tâm thần kinh, chậm biết nói, không thể hòa hợp và tiếp thu bài học như các em cùng lớp.

Ngoài ra trẻ còn có thể kèm theo yếu liệt chi làm khả năng thích ứng với xã hội càng khó khan hơn. Do vậy viêm não Nhật Bản là bệnh có tầm quan trọng xã hội to lớn, đòi hỏi các biện pháp dự phòng đặc hiệu có hiệu quả và cả các biện pháp điều trị thích hợp để giảm tối đa các di chứng có thể xảy ra.

Xem tiếp tại đây

Cập nhật chẩn đoán và điều trị bướu chủ mô thận ở người lớn

  • PDF.

BS Trần Lê Pháp - 

I. ĐẠI CƯƠNG

Bướu chủ mô thận là một nhóm các khối u có đặc điểm sinh học và di truyền học đa dạng, phát nguồn từ biểu mô ống thận hoặc mô trung mô 1,2. Nhóm bệnh lý này bao gồm cả các bướu lành tính và ác tính 1.

Bướu lành tính: Với việc tăng cường sử dụng chẩn đoán hình ảnh bụng, tỷ lệ phát hiện bướu thận lành tính ngày càng gia tăng 1. Sau điều trị ngoại khoa, có tới 27% các khối u thận nhỏ (SRM) được xác định là bướu lành tính qua xét nghiệm giải phẫu bệnh cuối cùng 1. Các loại bướu lành bao gồm nang thận có độ phức tạp giải phẫu khác nhau, oncocytoma, u cơ mỡ mạch (AML), u tuyến metanephric và các khối u mô đệm hỗn hợp 1.

Bướu ác tính: Ung thư tế bào thận (RCC) chiếm khoảng 2-3% tổng số các bệnh lý ác tính ở người lớn và là loại ung thư gây tử vong cao nhất trong số các ung thư hệ tiết niệu phổ biến 2. RCC bao gồm nhiều phân thể riêng biệt, mỗi loại có cơ sở di truyền và đặc tính sinh học độc nhất 2. Ở trẻ em, bướu Wilms (nephroblastoma) chiếm ưu thế tuyệt đối với khoảng 90% các khối u thận nhi khoa 2,3.

Xem tiếp tại đây

 

Những thông điệp đáng ghi nhớ trong điều trị rối loạn lipid máu theo AHA 2026

  • PDF.

Bs CK2 Nguyễn Lương Quang - 

Vừa qua, ngày 13/3/2026, AHA cùng với nhiều tổ chức chuyên môn khác như AACVPR, ABC, ACPM, ADA, AGS, APhA, ASPC, NLA, PCNA đã công bố “Guideline 2026 ACC/AHA Multisociety Guideline on the Management of Dyslipidemia”, trong đó nhấn mạnh chiến lược phòng ngừa bệnh tim mạch xơ vữa động mạch (ASCVD) dựa trên việc can thiệp sớm, cá thể hóa đánh giá nguy cơ và kiểm soát tích cực các lipoprotein gây xơ vữa.

Trong hướng dẫn lần này có nhiều điểm mới so với lần công bố gần nhất là 2018, mở rộng khái niệm từ Cholesterol sang Dyslipidemia. Những thông điệp quan trọng cần ghi nhớ bao gồm:

1. Điều trị sớm nhằm giảm gánh nặng lipoprotein gây xơ vữa

Can thiệp sớm đối với rối loạn lipid máu có vai trò quan trọng nhằm giảm thời gian tiếp xúc tích lũy với các lipoprotein gây xơ vữa động mạch. Việc tư vấn và can thiệp về lối sống lành mạnh nên được triển khai từ tuổi vị thành niên. Điều trị dược lý cần được xem xét sớm ở thanh thiếu niên mắc tăng cholesterol máu gia đình (familial hypercholesterolemia – FH) cũng như ở người trẻ có LDL-C ≥160 mg/dL hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch xơ vữa động mạch sớm (ASCVD).

Screenshot 2026-03-16 152018

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 16 Tháng 3 2026 15:38

You are here Tổ chức Đào tạo nhân viên BV