• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Cập nhật Hướng dẫn AUA/CUA/SUFU 2025 về Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát không biến chứng ở phụ nữ - Tiếp cận lấy bệnh nhân làm trung tâm, dựa trên nguy cơ và hệ vi sinh

  • PDF.

Bs Nguyễn Quốc Việt - 

1. Đặt vấn đề

Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát (recurrent urinary tract infection – rUTI) ở phụ nữ là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất khiến bệnh nhân phải dùng kháng sinh kéo dài, nhiều đợt. Hướng dẫn cập nhật năm 2025 của Hội Niệu khoa Hoa Kỳ (American Urological Association – AUA), Hội Niệu khoa Canada (Canadian Urological Association – CUA) và Hội Động lực học Niệu, Y học sàn chậu Nữ và Tái tạo Sinh dục tiết niệu (Society of Urodynamics, Female Pelvic Medicine & Urogenital Reconstruction – SUFU) đánh dấu một chuyển đổi tư duy quan trọng: Từ tiếp cận “diệt vi khuẩn” sang quản lý triệu chứng, giảm nguy cơ và bảo tồn hệ vi sinh, đồng thời tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý

2. Thay đổi nền tảng: từ “biến chứng – không biến chứng” sang “khu trú – toàn thân”

2.1. Phân loại mới

Thay vì chia UTI thành không biến chứng và có biến chứng, Hướng dẫn 2025 đề xuất cách tiếp cận thực hành và dễ áp dụng hơn:

  • UTI khu trú (localized UTI): Nhiễm trùng giới hạn ở đường tiết niệu dưới, không có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân, xảy ra ở bệnh nhân có đường tiết niệu giải phẫu và chức năng bình thường.
  • UTI toàn thân (systemic UTI): Có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân (sốt, nhiễm khuẩn huyết), có thể kèm hoặc không kèm triệu chứng tại đường tiết niệu.

Cách phân loại này giúp giảm nhầm lẫn lâm sàng, đồng thời phản ánh đúng mức độ cần can thiệp.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 10 Tháng 3 2026 09:28

Gãy mỏm vẹt

  • PDF.

Bs Nguyễn Văn Thoại - 

1. TỔNG QUAN

Gãy mỏm vẹt (coronoid process fracture) là một chấn thương nghiêm trọng tại khớp khuỷu, thường xảy ra khi xương trụ bị gãy ở phần mỏm nhô ra phía trước. Đây là bộ phận quan trọng giúp duy trì sự ổn định của khớp khuỷu, ngăn chặn tình trạng trật khớp ra sau

Tỷ lệ mắc bệnh

  • 10-15% các chấn thương khuỷu tay

Cơ chế

  • chấn thương do lực cắt
  • Thường xảy ra khi đầu dưới xương cánh tay bị đẩy vào mỏm vẹt trong một đợt căng giãn nghiêm trọng theo hướng vẹo trong hoặc trật khớp bán phần ra phía sau.
  • Không phải là tổn thương do bong tróc vì không có gì cắm vào đầu ngón tay.

Giải phẫu bệnh lý

  • Gãy xương ở đáy mỏm vẹt có thể làm tăng tình trạng mất ổn định khớp khuỷu tay do...
  • Bó trước của dây chằng bên trụ trong bám vào củ trụ cao 18 mm cách đầu mỏm xương trụ.
  • Bao trước bám vào vị trí cách đầu mỏm vẹt 6 mm về phía xa.

gaymv

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 08 Tháng 3 2026 11:31

Vi nấm Candida Auris

  • PDF.

CNXN Nguyễn Văn Thọ - Khoa Vi Sinh

Giới thiệu

Candida auris ( C. auris ) đã nổi lên như một mối đe dọa sức khỏe toàn cầu đáng kể do sự lây lan nhanh chóng, khả năng kháng đa thuốc và tỷ lệ tử vong cao. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công nhận C.auris là tác nhân gây bệnh ưu tiên quan trọng trong danh sách tác nhân gây bệnh ưu tiên về nấm đầu tiên, C. auris đặt ra một thách thức nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Kể từ khi được phát hiện vào năm 2009, tác nhân gây bệnh nấm cơ hội này đã được báo cáo trên khắp sáu lục địa, với số ca mắc tăng mạnh trong những năm gần đây.

Khác với các loài Candida khác chủ yếu cư trú ở đường tiêu hóa, C. auris ưu tiên cư trú trên da. Điều này cho phép lây truyền hiệu quả trong bệnh viện và các cơ sở chăm sóc dài hạn. Khả năng hình thành màng sinh học, tồn tại trên bề mặt và kháng lại các quy trình khử trùng tiêu chuẩn góp phần vào khả năng gây ra các đợt bùng phát trên diện rộng. Sự cư trú cũng làm tăng đáng kể nguy cơ nhiễm trùng xâm lấn.

Kiểm soát và phòng ngừa nhiễm trùng hiệu quả phụ thuộc vào việc phát hiện sớm và chính xác. Tuy nhiên, đây vẫn là một thách thức lớn. Các công cụ chẩn đoán thông thường thường xác định sai C. auris , đặc biệt là nuôi cấy thông thường và các xét nghiệm sinh hóa, thường nhầm lẫn nó với các loài có liên quan chặt chẽ, dẫn đến chậm trễ chẩn đoán và điều trị không phù hợp. Các phiên bản trước của MALDI-TOF MS cũng không thể xác định chính xác C. auris do phổ tham chiếu không đầy đủ. Ngoài ra, C. auris có tính đa dạng di truyền, bao gồm ít nhất sáu nhánh riêng biệt, làm phức tạp thêm việc xác định loài và đòi hỏi các kỹ thuật phân tử và proteomics tiên tiến để chẩn đoán chính xác và giám sát dịch tễ học.

Xem tiếp tại đây

 

Chống đông ở bệnh nhân đang chạy ECMO

  • PDF.

Bs Huỳnh Ngọc Long Vũ - ICU

ECMO (Extracorporeal Membrane Oxygenation) là kỹ thuật oxy hóa máu qua màng ngoài cơ thể, hoạt động như tim phổi nhân tạo tạm thời để hỗ trợ bệnh nhân suy hô hấp nặng hoặc suy tim cấp không đáp ứng với các biện pháp thông thường. Phương pháp này lấy máu từ cơ thể qua ống thông tĩnh mạch, trao đổi oxy/CO2 qua màng ngoài, rồi bơm máu giàu oxy trở lại.

Máu được dẫn ra ngoài cơ thể sẽ tiếp xúc với một diện tích lớn các màng vật liệu không phải nội mô nên sẽ kích hoạt mạnh mẽ dòng thác đông máu, tiêu thụ lượng lớn các yếu tố đông máu và tiểu cầu dẫn đến tình trạng huyết khối, dễ chảy máu, cũng như giảm tuổi thọ màng.

Vì vậy việc sử dụng liệu pháp chống đông gần như là bắt buộc ở những bệnh nhân ECMO.

1. Đông cầm máu ở bệnh nhân ECMO

Quá trình hình thành huyết khối trên màng ECMO

Con đường đông máu nội sinh đóng vai trò chủ yếu trong quá trình này. Bước đầu tiên là sự hấp phụ protein lên bề mặt vật liệu ECMO. Fibrinogen là một trong những protein đầu tiên được hấp phụ trên bề mặt. Ngay sau đó, các protein khác như fibronectin và yếu tố von Willebrand (vWF) (được kích hoạt bởi ứng suất cắt cao và kiểu dòng chảy bất thường trong ECMO) được hấp phụ lên bề mặt vật liệu sinh học. Tiếp theo, fibrinogen được thay thế bằng yếu tố XII, kininogen trọng lượng phân tử cao, prekallikrein và yếu tố XI, có ái lực cao hơn với bề mặt vật liệu sinh học. FXII liên kết với bề mặt vật liệu sinh học này, trải qua những thay đổi về cấu trúc để trở nên tự hoạt hóa, kích hoạt sự tạo ra thrombin thông qua con đường đông máu nội sinh. Ngoài ra, con đường cổ điển và con đường thay thế của hệ thống bổ thể cũng được kích hoạt. Khi hệ thống bổ thể được kích hoạt, nó khuếch đại sự tạo ra thrombin và đóng vai trò là chất thu hút và kích hoạt bạch cầu mạnh mẽ.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 02 Tháng 3 2026 10:07

Sử dụng thuốc chống đông chu phẫu trong thực hành lâm sàng

  • PDF.

BS. Nguyễn Lương Quang - 

1. Giới thiệu

Thuốc chống đông đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), rung nhĩ, thay van tim và các tình trạng có nguy cơ huyết khối cao. Trong giai đoạn chu phẫu, việc duy trì cân bằng giữa nguy cơ chảy máuhuyết khối là thách thức lớn, đòi hỏi bác sĩ phải đánh giá chính xác nguy cơ, hiểu rõ đặc tính từng thuốc và áp dụng phác đồ phù hợp.

Quản lý chống đông chu phẫu không chỉ giúp giảm biến chứng mà còn cải thiện kết cục bệnh nhân, đặc biệt ở phẫu thuật tim mạch, chỉnh hình, tiêu hóa, niệu khoa và can thiệp ít xâm lấn.

2. Phân loại thuốc chống đông thường gặp

2.1. Thuốc kháng vitamin K (VKA)

KVK là thuốc phổ biến nhất. Tác dụng dựa trên ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K (II, VII, IX, X).

Ưu điểm: kiểm soát bằng INR, có thuốc đảo ngược (vitamin K, PCC).

Nhược điểm: thời gian bán hủy dài (36–42 giờ), nhiều tương tác thuốc-thực phẩm.

2.2. Heparin không phân đoạn (UFH)

Tác dụng nhanh, thời gian bán hủy ngắn (1–2 giờ), dễ kiểm soát bằng aPTT.

Thích hợp cho bệnh nhân nguy cơ chảy máu cao hoặc cần thủ thuật cấp cứu.

2.3. Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)

Ví dụ: Enoxaparin, Dalteparin…

Dễ dùng, dự đoán được dược động học.

Không cần theo dõi thường quy trừ bệnh nhân suy thận, béo phì hoặc thai kỳ.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 02 Tháng 3 2026 09:51

You are here Tổ chức Đào tạo nhân viên BV