• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Điều trị thuốc đái tháo đường ở bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hoá

  • PDF.

Bs Vũ Thị Lê Thuỳ - 

Khoảng 15%–20% người mắc bệnh đái tháo đường type 2 có nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hoá và đang trên con đường phát triển xơ gan nếu không được điều trị. Tỷ lệ mắc bệnh cao này tương đương hoặc cao hơn so với các biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường khác như bệnh thận do đái tháo đường, bệnh võng mạc do đái tháo đường đường hoặc bệnh thần kinh do đái tháo đường. Mặc dù không có loại thuốc hạ đường huyết nào được chấp thuận để điều trị bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hoá, nhưng trong điều trị bệnh đái tháo đường, nên ưu tiên những phương pháp điều trị có bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả đối với bệnh gan nhiễm mỡ từ các thử nghiệm lâm sàng ngẫu (ví dụ: GLP-1RA và/hoặc pioglitazone, hoặc tirzepatide GIP/GLP-1RA kép), với mục đích kép là điều trị tăng đường huyết và gan nhiễm mỡ. Một khi xơ gan đã hình thành, hiện tại không có phương pháp điều trị hiệu quả nào.

ganmo

Xem tiếp tại đây

Những tiến bộ gần đây trong chẩn đoán nội soi để phân tầng nguy cơ ung thư dạ dày

  • PDF.

Bs Buì Thị Bích Liễu - 

Khoảng 90% trường hợp ung thư dạ dày (GC) là do nhiễm khuẩn Helicobacter pylori gây ra , và nội soi thực quản dạ dày tá tràng (ESOGDA) có hiệu quả trong phòng ngừa thứ phát GC. Các hình ảnh nội soi dạ dày do nhiễm H. pylori rất đa dạng, và nguy cơ mắc GC thay đổi tùy thuộc vào từng hình thái. Nguy cơ GC được đánh giá bằng cách kết hợp các hình ảnh nội soi và mô bệnh học. Trong phân loại giai đoạn viêm dạ dày và phân loại giai đoạn dị sản ruột dạ dày, nguy cơ GC được xác định bằng đánh giá mô bệnh học. Trong phân loại nội soi dị sản ruột dạ dày, phân loại Kyoto và phân loại Kyoto sửa đổi, nguy cơ được xem xét dựa trên các phát hiện trên nội soi. Tuy nhiên, việc đánh giá các hình ảnh nội soi rất khó khăn vì phải phụ thuộc vào kỹ năng của bác sĩ nội soi. Tương tự, các kết quả mô bệnh học có thể được đánh giá khác nhau bởi các nhà giải phẫu bệnh khác nhau. Đánh giá mô bệnh học bằng sinh thiết có nguy cơ chảy máu; do đó, cần có các phương pháp phân tầng nguy cơ đơn giản và ít xâm lấn hơn. Trí tuệ nhân tạo phân tầng nguy cơ, với tiềm năng cải thiện độ chính xác và tính nhất quán, đã được phát triển cho các đánh giá nội soi và mô học. Việc phân tầng nguy cơ ung thư dạ dày phù hợp sẽ mang lại lợi ích cho nền kinh tế và bệnh nhân, và cần thiết phải đánh giá thêm cần khoảng thời gian theo dõi để điều chỉnh phù hợp với từng nguy cơ cá nhân [2].

nsdd

Xem tiếp tại đây

Ứ mật trong gan thai kỳ

  • PDF.

Bs Huỳnh Minh Nhật - 

I. GIỚI THIỆU

Bệnh ứ mật trong gan thai kỳ (Intrahepatic cholestasis of pregnancy - ICP) là bệnh gan phổ biến nhất xảy ra trong thai kỳ. Bệnh được đặc trưng bởi ngứa và tăng nồng độ axit mật trong huyết thanh, thường phát triển trong tam cá nguyệt thứ ba của thai kỳ.

Các biểu hiện lâm sàng nhanh chóng biến mất sau khi sinh. Tuy nhiên, nguy cơ tái phát bệnh trong các lần mang thai tiếp theo rất cao. ICP là một vấn đề y tế nghiêm trọng vì có liên quan đến tăng nguy cơ biến chứng chu sinh gây ra cho thai nhi như tăng nguy cơ thai chết lưu, nước ối có lẫn phân su, sinh non và hội chứng suy hô hấp sơ sinh.

Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh gồm tiền sử gia đình và bản thân mắc ICP, đa thai, nhiễm virus viêm gan C mãn tính, tuổi mẹ cao, sinh nhiều lần, dùng thuốc tránh thai và thụ tinh trong ống nghiệm.

II. NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân gây ra bệnh chưa được giải thích đầy đủ, được cho là do sự tương tác của ba nhóm yếu tố chính: di truyền, hormone và môi trường.

1. Yếu tố Di truyền

Các yếu tố di truyền đóng vai trò chính, liên quan đến các đột biến trong protein vận chuyển mật ở gan.

- Đột biến gen MDR3 (multidrug resistance protein 3) được coi là có vai trò chính trong cơ chế bệnh sinh của ICP. Đột biến này được quan sát thấy trong khoảng 16% các trường hợp ICP và có liên quan đến mức độ nghiêm trọng của bệnh, đặc biệt là khi nồng độ axit mật toàn phần (TBA) vượt quá 40 µmol/L.

- Đột biến trong gen mã hóa protein BSEP (bile salt export pump) cũng góp phần vào sự phát triển của ICP. Các đột biến hiếm gặp trong gen FIC1 và FXR cũng đã được phát hiện..

umat

Xem tiếp tại đây

 

Hội chứng buồng trứng đa nang ở tuổi vị thành niên

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh - 

Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) là một chuỗi các rối loạn phức tạp về chuyển hóa, sinh sản và tâm lý ảnh hưởng đến phụ nữ trong suốt cuộc đời. PCOS là một rối loạn mất cân bằng nội tiết tố xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Rối loạn này đặc trưng bởi nồng độ androgen nam cao như testosterone. Điều này có thể dẫn đến các triệu chứng như kinh nguyệt không đều, vô kinh (không có kinh nguyệt), không rụng trứng, rậm lông, mụn trứng cá và béo phì.

PCOS cũng gây ra rối loạn chuyển hóa. Nhiều nang trứng chưa trưởng thành, có đường kính khoảng 2-5mm, được sắp xếp ở ngoại vi, nằm trong buồng trứng. Những nang trứng này không trưởng thành do mất cân bằng nội tiết tố dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt không đều.

Hội chứng buồng trứng đa nang không phải là một rối loạn gây tử vong hoặc đe dọa tính mạng vì biến chứng chính của nó là hiếm muộn. PCOS có thể là nguyên nhân gốc rễ của các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng như béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường týp 2 do kháng insulin, ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng, v.v. Căng thẳng có thể khiến nồng độ hormone trong tuyến yên dao động. Vì chu kỳ kinh nguyệt phụ thuộc vào hormone nên có những bất thường rõ ràng. 

btdn

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 17 Tháng 12 2025 19:29

Đái tháo đường sau viêm tụy

  • PDF.

BSCKII. Lê Tự Định - 

Đái tháo đường sau viêm tụy (Postpancreatitis Diabetes Mellitus - PPDM) là một dạng của Đái tháo đường liên quan đến bệnh lý tuyến tụy, còn được gọi là Đái tháo đường Type 3c (T3cDM). Đây là một tình trạng lâm sàng quan trọng, cần chẩn đoán chính xác để có hướng xử trí phù hợp, vì nó có những đặc điểm khác biệt so với Đái tháo đường Type 1 và Type 2.

A. Chẩn đoán Đái tháo đường sau Viêm Tụy (PPDM)

Việc chẩn đoán PPDM vẫn còn phức tạp do không có tiêu chuẩn vàng thống nhất và có thể bị chẩn đoán nhầm với Đái tháo đường Type 2.

Chẩn đoán thường dựa vào sự kết hợp của tiền sử bệnh, hình ảnh học và các dấu ấn sinh hóa:

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường PPDM được chẩn đoán khi bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường chung của ADA (Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ), sau khi đã loại trừ các nguyên nhân Đái tháo đường Type 1 và Type 2 có từ trước.

  • Glucose huyết tương lúc đói (FPG): ≥ 126 mg/dL ( ≥ 7.0 mmol/L)
  • Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT 75g): ≥ 200 mg/dL (≥ 11.1 mmol/L)
  • HbA1c: ≥ 6.5 % (≥ 48 mmol/mol) (xét nghiệm tại phòng thí nghiệm chuẩn hóa)
  • Glucose huyết tương ngẫu nhiên: ≥ 200 mg/dL (≥ 11.1 mmol/L) kèm theo các triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân).

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 15 Tháng 12 2025 16:21

You are here Tổ chức Đào tạo nhân viên BV