• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Tập san Y học

Hóa trị toàn thân cho bệnh ung thư ở người lớn tuổi (p.1)

  • PDF.

Bs Trần Quốc Dũng - 

TỔNG QUAN

  • Những người từ 65 tuổi trở lên là nhóm dân số tăng nhanh nhất ở Hoa Kỳ. Đến năm 2030, nhóm này sẽ chiếm khoảng 20% ​​tổng dân số, và trong nhóm những người lớn tuổi, tỷ lệ bệnh nhân > 75 và > 85 tuổi sẽ tăng một cách không cân đối. Tình trạng già hóa dân số cũng tương tự ở Tây Âu và Nhật Bản.
  • Tầm quan trọng của sự gia tăng dân số học đối với nhóm người lớn tuổi này càng tăng lên bởi tỷ lệ mắc hầu hết các bệnh ung thư tăng mạnh từ sau 60 tuổi. Hiện tại, khoảng 50 phần trăm tất cả các bệnh ung thư và 70 phần trăm số ca tử vong do ung thư xảy ra ở những người ≥65 tuổi, và tỷ lệ này dự kiến ​​sẽ tiếp tục tăng lên.
  • Bất chấp tần suất xuất hiện ung thư ở nhóm người lớn tuổi, nhóm này rất ít được trình bày trong các thử nghiệm lâm sàng. Những bệnh nhân lớn tuổi tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng đại diện cho một nhóm nhỏ được lựa chọn rất cẩn thận. Qua đánh giá hệ thống trong 345 nhóm thử nghiệm không tìm thấy bằng chứng về tỷ lệ sống kém hơn hoặc tăng tỷ lệ tử vong liên quan đến điều trị với các phương pháp điều trị thử nghiệm so với bệnh nhân trẻ tuổi, mặc dù có lo ngại về nguy cơ tăng độc tính.

hoatrii

  • Tuy nhiên, ngay cả khi kết quả thu được từ các thử nghiệm lâm sàng có ý nghĩa thống kê nhưng cũng không thể suy ra mà áp dụng cho toàn bộ bệnh nhân lớn tuổi được. Những bệnh nhân có tình trạng hoạt động kém hoặc rối loạn chức năng thận, gan hoặc tủy xương nói chung đã bị loại trừ, do đó đặt ra câu hỏi về khả năng áp dụng chung của dữ liệu thu được từ các thử nghiệm. Điều này đặc biệt đúng đối với những bệnh nhân trên 80 tuổi.
  • Do đó những thách thức cụ thể cho bệnh nhân lớn tuổi mắc bệnh ung thư và việc điều trị các khối u ác tính thường gặp ở người lớn tuổi cần được xem xét kĩ lưỡng.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 14 Tháng 3 2021 10:26

Tụ khí nội sọ (pneumocephalus)

  • PDF.

Bs Lê Thanh Hùng - 

Tụ khí nội sọ, còn gọi là nang khí trong sọ (intracranial aerocele), hay pneumatacele, được xác định khi có hiện diện của khí trong sọ. Rất cần thiết phân biệt với tension pneumocephalus là khí gây áp lực (xem dưới ). Khí có thể nằm ở bất kỳ vị trí nào sau đây: ngoài màng cứng, dưới màng cứng, dưới màng nhện, trong nhu mô, trong não thất.

Biểu hiện: Nhức đầu 38%, buồn nôn và nôn ói, động kinh, chóng mặt, và giảm tri giác. Tiếng vỗ dịch (succussion splash) trong sọ hiếm gặp (xảy ra trong 7%) nhưng là dấu hiệu đặc trưng. Tụ khí gây áp lực có thể tạo ra thêm các dấu hiệu và triệu chứng như bất kỳ khối choáng chỗ nào khác (có thể gây ra dấu thần kinh khu trú hay tăng áp lực nội sọ).

tukhi

Tụ khí nội sọ - Mt Fuji sign

Nguyên nhân của tụ khí nội sọ:

1. Khuyết xương sọ

A. Sau thủ thuật ngoại khoa thần kinh

  • Mở sọ: nguy cơ cao hơn ở những bệnh nhân được mổ tư thế ngồi
  • nhiễm trùng shunt
  • lỗ khoan dẫn lưu máu tụ DMC mãn tính: tần suất có lẽ < 2,5% mặc dù đã có những tỉ lệ cao hơn được báo cáo

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 10 Tháng 3 2021 18:25

Cập nhập đồng thuận chuyên gia của ACC 2021 về điều trị suy tim EF giảm

  • PDF.

Bs Nguyễn Tấn Hạnh - 

Suy tim là một bệnh lý thường gặp và có tần suất mắc phải ngày càng tăng. Việc điều trị suy tim làm tiêu tốn nhiều nguồn lực nhưng gánh nặng về tỷ lệ biến chứng, tử vong cũng như những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống vẫn còn là vấn đề đáng quan tâm. Tuy nhiên, cùng với sự tiến bộ của y học, ngày càng có nhiều liệu pháp được nghiên cứu để làm thay đổi diễn tiến tự nhiên của bệnh, cải thiện hiệu quả điều trị.

suyttim

Hình 1. Lưu đồ điều trị suy tim EF giảm

Màu xanh: khuyến cáo nhóm I, màu hồng: khuyến cáo nhóm II

Đầu năm 2021, các chuyên gia tim mạch Hoa Kỳ đã đưa ra những cập nhập mới nhằm mục đích tối ưu hóa trong điều trị bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm (EFrHF) dựa trên những bằng chứng mới nhất từ những nghiên cứu lớn hiện nay. Bài viết sau đây sẽ tóm tắt những điểm chính cần ghi nhớ của bản cập nhập mới này:

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 04 Tháng 3 2021 15:33

Rối loạn cương dương ở bệnh nhân đái tháo đường

  • PDF.

BSCk2. Lê Tự Định - 

GIỚI THIỆU

Theo ước tính của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế, hiện nay trên toàn cầu có khoảng 425 triệu người mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ). Ước tính tỷ lệ rối loạn cương dương (RLCD) ở nam giới mắc ĐTĐ dao động từ 20% đến 85% khi được định nghĩa là không có khả năng cương cứng đủ để giao hợp.

Trong số những nam giới bị RLCD, những người mắc ĐTĐ có khả năng gặp phải nhiều vấn đề sớm hơn 10–15 năm so với nam giới không mắc ĐTĐ. Ước tính tần suất phổ biến của RLCD là trên 50,4% ở nam giới mắc ĐTĐ ở Ấn Độ sau 40 tuổi trở lên. Tỷ lệ RLCD tăng khi tuổi càng cao.Tỷ lệ RLCD cao đáng kể đã được quan sát thấy ở nam giới hút thuốc nhiều, tất cả những người độc thân, mắc ĐTĐ và các triệu chứng đường tiết niệu do tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến. Béo phì (BMI ≥30 kg/ m2) làm tăng đáng kể nguy cơ RLCD theo tỷ lệ chênh lệch được điều chỉnh đa biến. Bệnh ĐTĐ có liên quan đến rối loạn chức năng tình dục cả ở nam giới và ở phụ nữ. ĐTĐ là một yếu tố nguy cơ gây rối loạn chức năng tình dục ở nam giới; nguy cơ RLCD tăng gấp ba lần ở bệnh nhân ĐTĐ so với nam giới không bị ĐTĐ. Ở phụ nữ, bằng chứng về mối liên quan giữa ĐTĐ và rối loạn chức năng tình dục ít được kết luận hơn. Dù hầu hết các nghiên cứu đã báo cáo tỷ lệ rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ mắc ĐTĐ cao hơn so với phụ nữ không bị ĐTĐ.

cuongduong

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 04 Tháng 3 2021 15:26

Hồi sức dịch trong chấn thương: chiến lược và loại dịch nào là tối ưu?

  • PDF.

Bs Nguyễn Hoàng Kim Ngân - 

Giới thiệu

Chấn thương chiếm gần 10% gánh nặng bệnh tật toàn cầu. Nguyên nhân chủ yếu của cái chết có thể ngăn ngừa được ở những bệnh nhân bị thương là xuất huyết sau chấn thương không kiểm soát được. Ở những bệnh nhân chấn thương, hồi sức dịch giúp phục hồi lượng máu đã mất, trả lại tưới máu mô, và giảm tỷ lệ tử vong.

Đánh giá này thảo luận về vai trò của chăm sóc chấn thương trước khi nhập viện (PTC prehospital trauma care) trong các cơ sở ở xa/ít tài nguyên; các mục tiêu, nguyên tắc và các chiến lược phát triển của hồi sức truyền dịch, đặc biệt là những chiến lược trước khi có các chế phẩm máu; và quản lý dịch sau hồi sức. Quản lý hồi sức dịch trong một số nhóm đặc biệt cũng được thảo luận.

Chăm sóc chấn thương trước khi nhập viện

PTC nhằm mục đích cầm máu để giảm thiểu mất máu thêm, hồi sức ban đầu để duy trì trạng thái thần kinh và mạch ngoại vi, và vận chuyển nhanh chóng đến bệnh viện để điều trị dứt điểm. Truyền dịch tĩnh mạch trước khi nhập viện làm giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân chấn thương, đặc biệt là ở các chấn thương lớn và các cơ sở nông thôn khi thời gian vận chuyển trước khi nhập viện (PTT prehospital transport time) dài.

chanthuong2

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 01 Tháng 3 2021 10:08

You are here Tin tức Tập san Y học