• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Chương trình khám và phẫu thuật miễn phí “Thắp sáng Nụ cười Việt” 2026 từ 20/5/2026 đến 17/6/2026 tại Khoa Răng Hàm Mặt - BVĐKQN

Đào tạo nhân viên BV

Cập nhật xử trí xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày – tá tràng theo ESGE 2026

  • PDF.

Bs Huỳnh Minh Nhật - 

GIỚI THIỆU

Các nguyên nhân phổ biến nhất gây xuất huyết tiêu hóa (XHTH) trên cấp tính đều không phải do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, gồm loét dạ dày - tá tràng, hội chứng Mallory - Weiss, tổn thương Dieulafoy, bệnh lý ác tính, dị dạng mạch máu và viêm trợt niêm mạc thực quản/dạ dạ/tá tràng. Hướng dẫn lâm sàng này của Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa Châu Âu (ESGE) công bố năm 2026 tập trung vào việc xử trí trước, trong và sau nội soi cho bệnh nhân xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng.

Như vậy là sau 5 năm kể từ hướng dẫn trước (2021), ESGE đã cập nhật nhiều điểm mới, gần gũi với thực hành lâm sàng hơn, cho thấy xu hướng tối ưu can thiệp dựa trên cá thể hóa bệnh nhân. Hãy cùng tìm hiểu 19 khuyến cáo mới và/hoặc đã được sửa đổi của bản hướng dẫn lần này.

xhthoa

CÁC KHUYẾN CÁO

Xử trí trước nội soi

Không khuyến cáo sử dụng thường quy nội soi viên nang video hoặc viên nang cảm biến máu từ xa trong xử trí bệnh nhân nghi ngờ XHTH trên.

Nếu không có sẵn erythromycin đường tĩnh mạch, có thể cân nhắc dùng metoclopramide đường tĩnh mạch trước khi nội soi cho những bệnh nhân chọn lọc bị XHTH trên mức độ nặng trên lâm sàng hoặc đang tiếp diễn.

Sử dụng thuốc ức chế bơm proton (PPI) đường tĩnh mạch liều cao trước khi nội soi cho bệnh nhân nhập viện vì XHTH trên cấp tính. Tuy nhiên, điều này không được làm trì hoãn việc nội soi sớm.

Không khuyến cáo nội soi tiêu hóa trên cấp cứu (≤ 6 giờ) hoặc khẩn cấp (≤ 12 giờ) trừ khi bệnh nhân vẫn bị huyết động không ổn định dù đã được hồi sức tích cực thích hợp.

Xem tiếp tại đây

Cập nhật can thiệp lấy huyết khối nội mạch (Hướng dẫn 2026 về quản lý bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp)

  • PDF.

BS.CK2 Nguyễn Quốc Thái - 

Can thiệp lấy huyết khối cơ học thường được khuyến cáo ở những bệnh nhân có thang điểm ASPECT lớn hơn hoặc bằng 6. Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây cho thấy lợi ích của can thiệp tái tưới máu không hoàn toàn phụ thuộc vào thang điểm ASPECT. Khuyến cáo năm 2026 của AHA/ASA về điều trị Đột quỵ thiếu máu não cấp là bản cập nhật có nhiều thay đổi quan trọng, phản ánh dữ liệu từ các thử nghiệm lớn trong những năm gần đây, đặc biệt liên quan đến mở rộng chỉ định tái tưới máu và can thiệp nội mạch.

DOTQUY1

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 22 Tháng 5 2026 08:14

Phục hồi chức năng cho người bệnh sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

  • PDF.

KTV Nguyễn Thị Hồng Phúc - 

Đại cương

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh lý có tỷ lệ mắc bệnh khá cao, gây nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh như đau nhức, tê buốt, ở vùng lưng, thậm chí gây teo cơ và yếu liệt…Khi điều trị bảo tồn không hiệu quả, chỉ định phẫu thuật có thể được thực hiện để giải nén các rễ thần kinh bị chèn ép.

Phục hồi chức năng sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm là giai đoạn quyết định khả năng khôi phục vận động của người bệnh, và hạn chế các biến chứng lâu dài. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc phục hồi chức năng đúng cách có thể giúp hơn 85 % người bệnh sau mổ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng phục hồi tốt và quay trở lại sinh hoạt bình thường sau 3 - 6 tháng. Tương ứng với mỗi giai đoạn phục hồi sẽ có các bài tập phù hợp, giúp người bệnh phục hồi một cách an toàn và hiệu quả.

tvtl

Xem tiếp tại đây

Bệnh do Vibrio Vulnificus

  • PDF.

BS. Nguyễn Thị Thùy Nương - 

ĐẠI CƯƠNG

Giống như các loại vi khuẩn Vibrio ưa muối gây bệnh khác, V. vulnificus là một phần của hệ vi sinh vật biển bình thường và, ở các vùng ôn đới, chỉ đạt nồng độ đủ cao để gây bệnh lâm sàng trong những tháng ấm hơn trong năm. Hầu hết hàu được thu hoạch vào mùa hè từ vịnh Chesapeake đều chứa mầm bệnh này, cũng như 10% cua. Tại Hoa Kỳ, 25% tổng số ca nhiễm Vibrio là do nguồn không phải thực phẩm gây ra, và trong số đó, V. vulnificus là loài được phân lập phổ biến nhất. Gần một nửa số ca nhiễm V. vulnificus không phải do thực phẩm gây ra. Sau cơn bão Katrina năm 2005, đã có 18 trường hợp nhiễm trùng vết thương do vi khuẩn Vibrio được báo cáo; 14 trường hợp (82%) là do V. vulnificus gây ra, dẫn đến ba trường hợp tử vong. Các trường hợp nhiễm trùng do V. vulnificus có thể đang gia tăng ở Hoa Kỳ, đặc biệt là liên quan đến việc tiêu thụ hàu vùng Vịnh Mexico, nhiệt độ nước ấm hơn (>22°C) và các hiện tượng thời tiết cực đoan.

Hơn 80% các trường hợp nhiễm V. vulnificus được báo cáo ở Hoa Kỳ phải nhập viện; tỷ lệ tử vong là 30%, cao nhất trong số các bệnh nhiễm trùng do bất kỳ loài Vibrio nào gây ra. Vi khuẩn V. vulnificus được ước tính chiếm đến 90% tổng số ca tử vong liên quan đến hải sản ở Hoa Kỳ. Hippocrates có thể đã mô tả lần đầu tiên về nhiễm trùng V. vulnificus vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên khi ông miêu tả sự tiến triển nhanh chóng của bệnh viêm mô tế bào bàn chân nghiêm trọng với các vết phồng rộp đen ở Criton xứ Thasos, dẫn đến tử vong trong vòng 48 giờ.

vibrio vul

Xem tiếp tại đây

 

Rối loạn nội tiết trong hội chứng thận hư

  • PDF.

Bs. Vũ Thị Lê Thuỳ - Khoa Nội thận – nội tiết

GIỚI THIỆU

Hội chứng thận hư (HCTH) là một hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi protein niệu nặng (trên 3,5 g mỗi ngày ở người lớn hoặc 40 mg/m2 mỗi giờ ở trẻ em), giảm albumin máu, phù nề và tăng lipid máu.

Sinh lý bệnh chính trong HCTH là tổn thương tế bào chân màng lọc cầu thận và sự gia tăng tính thấm của cầu thận đối với protein, cho phép albumin và các protein khác đi vào nước tiểu, gây ra một loạt các biến chứng, chẳng hạn như tích tụ dịch, viêm thận, rối loạn điều hòa huyết áp, tình trạng tăng đông máu, nhiễm trùng, rối loạn miễn dịch, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và các biến chứng tim mạch. HCTH có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra: các tác nhân kích thích miễn dịch, nhiễm trùng, các yếu tố tuần hoàn hệ thống, các bệnh ác tính và chuyển hóa, cũng như các bất thường cấu trúc di truyền. Các phát hiện mô bệnh học phổ biến là bệnh thận màng, bệnh thay đổi tối thiểu, bệnh thận do tiểu đường và xơ cứng cầu thận khu trú từng phần, nhưng chẩn đoán xác định được tìm thấy bằng sinh thiết thận.

HCTH cuối cùng dẫn đến các biến chứng thận nghiêm trọng, bao gồm suy giảm chức năng thận tiến triển, xơ cứng cầu thận, teo ống thận và xơ hóa kẽ.

HCTHU

Xem tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 18 Tháng 5 2026 10:50

You are here Tin tức Đào tạo nhân viên BV