• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Tin tức – sự kiện

Giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân ung thư

  • PDF.

Bs Bùi Thị Thuỷ Tiên

1.Mức độ giảm bạch cầu phổ biến ở bệnh nhân ung thư như thế nào?

Phần lớn bệnh nhân ung thư bị giảm bạch cầu, thường là do hóa trị. Giảm bạch cầu trung tính cũng có thể do khối u ác tính gây ra, nếu chúng xâm nhập vào tủy xương hoặc do một số khối u ác tính tăng sinh lympho. Xạ trị, nếu được chiếu vào nhiều vị trí tăng sinh tủy xương có thể gây giảm bạch cầu. Ngoài ra còn có các nguyên nhân tự miễn ít phổ biến và bệnh lý di truyền, bẩm sinh hoặc đơn dòng hiếm gặp gây giảm bạch cầu trung tính có thể xảy ra ở bệnh nhân mắc và không mắc ung thư, ví dụ như thiếu máu bất sản, tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm, dị tật May-Hegglin, viêm khớp dạng thấp (RA), và bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Hội chứng Felty là bệnh tăng bạch cầu trung tính liên quan đến RA, do cường lách. Nguyên nhân do virus (CMV, EBV, HIV, v.v.), ký sinh trùng (sốt rét) và bệnh lý thực bào máu cũng nên được xem xét trong chẩn đoán phân biệt khi giảm bạch cầu trung tính có liên quan đến giảm tế bào máu khác. Cuối cùng, các bệnh nhân ung thư và không ung thư đều có thể bị giảm bạch cầu đơn độc do kháng sinh gây ra với việc chọc hút tủy xương cho thấy sự ngừng trưởng thành của dòng tủy. Điều này sẽ hồi phục ngay lập tức khi ngừng sử dụng kháng sinh (ví dụ: penicillin, kháng sinh beta-lactam).

neutropenia

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 26 Tháng 5 2024 11:41

Đọc thêm...

Bệnh Gout

  • PDF.

BS. Trần Tấn Toàn - 

I.ĐẠI CƯƠNG

- Bệnh hay gặp ở tầng lớp người có múc sống cao, tỉ lệ ở một số nước châu Âu khoảng 1-2% dân số, nam giới gấp 10 lần so với nữ giới. Ở Việt Nam trong những thập niên gần đây thì bệnh có chiều hướng tăng lên.

- Gout là một bệnh chuyển hóa, đặc trưng là những đợt viêm khớp cấp và có hiện tượng lắng đọng natri urat trong các tổ chức, xảy râ do tăng acid uric trong máu.

II.CHUYỂN HÓA CỦA ACID URIC

Acid uric là sản phẩm thoái giáng của nucleotid có base là purin. Có 3 nguồn cung cấp acid uric:

  • Do thoái giáng acid nucleotid từ thức ăn đưa vào.
  • Do thoái giáng acid nucleotid từ các tế bào bị chết
  • Do tổng hợp nội sinh và chuyển hóa purin trong cơ thể nhờ ccacs men đặc hiệu.

Acid uric được đào thải qua nước tiểu 450-500 mg/ngày và trong phân 200mg/ngày. Khi qua thận, urat được cầu thận lọc hoàn toàn, rồi tái hấp thu gần hoàn toàn ở ống lượn gần cuối cùng được ống lượn xa bài tiết. Trong phân acid uric được các vi khuẩn phân hủy.

Nồng độ acid uric trong máu theo hằng số của người Việt Nam là 45±10 mg/l (208 - 327µmol/l). Khi nồng độ > 70mg/l ( >416,5µmol) thì gọi là tăng acid uric máu.

Các nguyên nhân làm tăng acid uric máu:

  • Tăng sản xuất acid uric: Dùng nhiều thức ăn có chưa nhiều purin, tăng thoái giáng nucleotid tế bào, tăng tổng hợp purin nội sinh.
  • Giảm đào thải acid uric niệu: Giảm độ lọc cầu thận, giảm bài tiết của ống thận. Đôi khi giảm phân hủy acid uric do vi khuẩn trong phân.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 24 Tháng 5 2024 15:25

Xuất huyết tử cung bất thường

  • PDF.

Bs Đinh Thị Thu Trang - 

Xuất huyết tử cung bất thường ( Abnormal uterine bleeding:AUB) là bệnh lý phụ khoa xảy ra trong độ tuổi sinh sản, chiếm 3-30%, có thể nguyên nhân thực thể hay chức năng.

FIGO 2018 có 2 hệ thống phân loại AUB

  • Hệ thống 1: Định nghĩa AUB
  • Hệ thống 2: Phân loại nguyên nhân gây AUB (PALM-COEIN)

1. ĐỊNH NGHĨA XUẤT HUYẾT TỬ CUNG BẤT THƯỜNG

AUB là bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ không mang thai, có sự thay đổi về:

  • Tần suất
  • Thời gian hành kinh
  • Tính đều đặn
  • Lượng máu kinh

Sự đều đặn của kinh nguyệt là sự thay đổi từ chu kỳ kinh ngắn nhất đến chu kỳ kinh dài nhất trong khoảng 7-9 ngày, phụ thuộc vào tuổi:

  • 18-25 tuổi: ≤ 9 ngày
  • 26-41 tuổi: ≤ 7 ngày
  • 42-45 tuổi: ≤ 9 ngày

Trong thực hành lâm sàng, độ dài chu kỳ kinh có thể mô tả là ± 4 ngày.

xuathuyetTC

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 23 Tháng 5 2024 17:55

Bệnh Trichomonas

  • PDF.

CN Nguyễn Trần Thống Nhât - 

1.Tổng quan

Trichomonas là một bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến do nhiễm Trichomonas Vaginalis (một loại ký sinh trùng đơn bào). Mặc dù các triệu chứng khác nhau nhưng hầu hết những người mắc bệnh đều không thể nhận biết được mình mắc bệnh.

Trichomonas Vaginalis (T. vagis) là một sinh vật di động có kích thước tương đương với một tế bào bạch cầu. Nó có ít nhất 4 roi cung cấp khả năng vận động nhấp nhô. Sinh vật cư trú trong lòng đường tiết niệu sinh dục. Cơ thể giải phóng các protein gây độc tế bào phá hủy lớp biểu mô. Trong thời gian bị nhiễm trùng, độ pH âm đạo thường tăng lên.

Ở phụ nữ, T. vagis có thời gian ủ bệnh từ 5 đến 28 ngày. Phụ nữ mắc bệnh trichomonas thường có dịch tiết âm đạo màu vàng hoặc xanh có mùi hôi, khó giao hợp, tiểu nhiều lần, khó tiểu và/hoặc ngứa âm hộ hoặc ban đỏ. Ở nam giới, bệnh thường không gây ra triệu chứng. Nếu nam giới có triệu chứng thì triệu chứng phổ biến nhất là viêm niệu đạo. Ít phổ biến hơn, nam giới cũng có thể bị viêm tuyến tiền liệt và viêm mào tinh hoàn.

tricho

Xem tiếp tại đây

Thuốc Canagliflozin

  • PDF.

Ds Võ Thị Thu - 

Canagliflozin là thuốc uống làm giảm lượng đường trong máu ( glucose ) ở bệnh nhân tiểu đường loại 2. Đây là một loại thuốc trị tiểu đường mới thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc ức chế chất đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2: sodium-glucose co-transporter 2).

Trong điều kiện bình thường, glucose được lọc ra khỏi máu và đi vào ống thận khi máu đi qua thận. Glucose sau đó được hấp thu từ ống thận trở lại máu để glucose không bị mất qua nước tiểu. SGLT2 là một enzyme trong ống thận khiến glucose được tái hấp thu từ nước tiểu. Canagliflozin ngăn chặn hoạt động của SGLT2. Do đó, canagliflozin làm giảm tái hấp thu glucose từ ống thận, dẫn đến bài tiết glucose nhiều hơn qua nước tiểu. Canagliflozin đã được FDA chấp thuận vào tháng 3 năm 2013.

Tác dụng phụ của canagliflozin

Các tác dụng phụ thường gặp nhất của canagliflozin là:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu 
  • Nhiễm nấm sinh dục nữ và tăng đi tiểu.

Các tác dụng phụ khác của canagliflozin bao gồm: huyết áp thấp, tăng nồng độ kali trong máu, lượng đường trong máu thấp ( hạ đường huyết ) và tăng cholesterol.

cana

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 24 Tháng 5 2024 09:22

Đọc thêm...

You are here Tin tức