• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Hướng dẫn của SCCM/IDSA về đánh giá tình trạng Sốt mới xuất hiện ở bệnh nhân người lớn trong ICU

  • PDF.

Bs CK1 Đinh Thị Vi - 

Sốt, một dấu hiệu sớm thường gặp của nhiễm trùng, xảy ra ở 26–88% bệnh nhân ICU người lớn, tùy thuộc vào định nghĩa được sử dụng và đặc điểm của nhóm nghiên cứu. Phạm vi các nguyên nhân tiềm tàng gây sốt rất rộng và bao gồm cả nguyên nhân nhiễm trùng và không nhiễm trùng. Các nguyên nhân gây sốt không nhiễm trùng nên được xem xét trong chẩn đoán phân biệt.

Tuy nhiên, vì việc bắt đầu điều trị sớm có thể cải thiện kết quả điều trị nhiễm trùng, nên việc đánh giá ban đầu đối với bệnh nhân bị sốt khởi phát đột ngột thường tập trung vào các nguyên nhân vi sinh vật tiềm ẩn, và đây là trọng tâm chính của hướng dẫn này.

CÁC KHUYẾN CÁO (TÓM TẮT)

I. Đo nhiệt độ cơ thể ở bệnh nhân nặng

Khuyến cáo:

Các phương pháp theo dõi nhiệt độ trung tâm, bao gồm cảm biến nhiệt điện trở cho ống thông động mạch phổi, ống thông bàng quang hoặc nhiệt điện trở bóng chèn thực quản, được ưu tiên khi các thiết bị này đã được đặt sẵn hoặc việc đo nhiệt độ chính xác là rất quan trọng đối với chẩn đoán và điều trị. Đối với những bệnh nhân không có các thiết bị này, chúng tôi đề xuất sử dụng nhiệt độ miệng hoặc trực tràng thay vì các phương pháp đo nhiệt độ khác kém tin cậy hơn (chẳng hạn như nhiệt độ nách hoặc màng nhĩ, nhiệt kế động mạch thái dương không xâm lấn hoặc nhiệt kế chấm hóa học) (khuyến cáo yếu, mức độ bằng chứng rất thấp).

Xem tiếp tại đây

 

Đường mổ xương bàn, ngón tay

  • PDF.

Bs Võ Tấn Hoàng - 

A. XƯƠNG BÀN

I.ĐƯỜNG MỔ MẶT LƯNG

Chỉ định

  • Gãy chéo/xoắn/vụn/ngang thân-hành xương.
  • Đục xương chỉnh trục trong trường hợp cal lệch.

Giải phẫu

  • Gân duỗi ngón 3rd và 4th chạy mặt lưng qua xương bàn.
  • Gân duỗi 2nd và 5th cùng hội tụ từ trục xương bàn tương ứng hướng về trung tâm khớp cổ tay.
  • Các trẽ nối gian gân( intertendinous connections) bắt qua đầu xa xương bàn 3rd.
  • Bóc tách cần bảo vệ nhánh thần kinh và tĩnh mạch chạy dọc.

Rạch da

  • Rạch dọc thẳng khoảng giữa các xương bàn kề nhau, không rạch trực tiếp qua gân duỗi.
  • Đường rạch có thể kéo dài ở đầu gần và xa theo hướng chéo.
  • Các xương bàn kề nhau có thể tiếp cận qua 1 đường rạch.

ngontay

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 28 Tháng 1 2026 18:05

Ảnh giả trong cắt lớp vi tính: Nhận biết – Nguyên nhân – Giải pháp khắc phục

  • PDF.

Huỳnh Minh Thọ - Khoa CĐHA

1. Đặt vấn đề

Cắt lớp vi tính (Computed Tomography – CT) là một trong những phương tiện chẩn đoán hình ảnh quan trọng, được ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng để đánh giá tổn thương não, ngực, bụng, xương khớp, mạch máu và nhiều cơ quan khác. Nhờ khả năng tái tạo hình ảnh có độ phân giải cao, CT giúp bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng, chính xác và hỗ trợ hiệu quả cho điều trị.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm vượt trội, hình ảnh CT cũng dễ xuất hiện các ảnh giả. Đây là một thách thức lớn trong thực hành lâm sàng, bởi ảnh giả có thể:

  • Bị nhầm lẫn với tổn thương bệnh lý thật
  • Làm giảm chất lượng hình ảnh
  • Ảnh hưởng đến độ chính xác của chẩn đoán

Do đó, việc hiểu rõ bản chất, cơ chế hình thành và cách khắc phục ảnh giả trong CT là yêu cầu bắt buộc đối với bác sĩ và kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh.

2. Ảnh giả trong cắt lớp vi tính là gì?

- Ảnh giả trong CT là những hình ảnh nhiễu, sai lệch hoặc bất thường xuất hiện trên phim CT nhưng không phản ánh đúng cấu trúc giải phẫu hoặc bệnh lý thực sự của cơ thể.

- Theo định nghĩa vật lý y khoa, ảnh giả là sự khác biệt giữa giá trị CT (HU) được tái tạo trên hình ảnh và hệ số suy giảm thực tế của mô. Những sai lệch này có thể xuất phát từ bệnh nhân, tính chất vật lý của tia X, hệ thống máy móc hoặc quá trình tái tạo hình ảnh.

- So với X-quang thường, CT dễ xảy ra ảnh giả hơn vì hình ảnh CT được tái tạo từ rất nhiều dữ liệu thu nhận bởi đầu dò trong quá trình quay liên tục của hệ thống bóng tia X.

anhgia

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 26 Tháng 1 2026 15:50

Đánh giá tiền phẫu: Thiếu máu

  • PDF.

BS Võ Văn Phong -

Thiếu máu là một rối loạn huyết học tiền phẫu rất phổ biến với nhiều nguyên nhân khác nhau. Mặc dù được định nghĩa là giảm số lượng hồng cầu (RBC) lưu hành, nhưng trên lâm sàng, thiếu máu thường được xác định dựa trên nồng độ hemoglobin hoặc chỉ số hematocrit giảm. Ví dụ, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa thiếu máu là khi mức hemoglobin dưới 130 g/L ở nam giới trưởng thành và dưới 120 g/L ở nữ giới trưởng thành không mang thai.

Thiếu máu có thể được phân loại dựa trên cơ chế bệnh sinh, gồm:

  • Giảm sản xuất hồng cầu (Bệnh lý tủy xương, thiếu hụt dinh dưỡng)
  • Tăng phá hủy hồng cầu (Thiếu máu tán huyết, tán huyết nội mạch)
  • Mất máu (Xuất huyết tiêu hóa)

Thiếu máu cũng có thể được phân loại theo hình thái dựa trên kích thước hồng cầu, đặc trưng bởi thể tích trung bình hồng cầu (MCV). Theo cách tiếp cận này, thiếu máu được chia thành:

  • Thiếu máu hồng cầu nhỏ (Microcytic): MCV < 80 fL
  • Thiếu máu hồng cầu to (Macrocytic): MCV > 100 fL
  • Thiếu máu hồng cầu bình thường (Normocytic): MCV 80–100 fL

 Các nguyên nhân thường gặp:

  • Thiếu máu hồng cầu nhỏ: Thiếu sắt (bao gồm cả mất máu mạn), Thalassemia thể nhẹ, thiếu máu liên quan đến các bệnh lý viêm.
  • Thiếu máu hồng cầu to: Nghiện rượu, bệnh gan, suy giáp, thiếu vitamin B12.
  • Thiếu máu hồng cầu bình thường: Bệnh thận mạn (CKD), suy tim (HF), ung thư.

Đọc thêm...

Một số điểm nổi bật trong quản lý Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC), cập nhật 2025.

  • PDF.

Bs. Lê Nhật Nam – Khoa Ngoại TNLN

Giới thiệu

Ung thư phổi vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư trên toàn thế giới. Từ năm 2024, lĩnh vực ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) đã trải qua một sự thay đổi mang tính đột phá, được thúc đẩy bởi 11 loại thuốc được FDA phê duyệt. Những tiến bộ gần đây trong phân tích cấu trúc phân tử, liệu pháp nhắm đích và liệu pháp miễn dịch đã cách mạng hóa việc quản lý NSCLC, mở ra kỷ nguyên điều trị cá nhân hóa với kết quả điều trị được cải thiện cho bệnh nhân.

Việc áp dụng ngày càng nhiều chụp cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) để sàng lọc đã tăng cường phát hiện sớm, cho phép can thiệp ở các giai đoạn dễ chữa trị hơn.

Liệu pháp miễn dịch, đặc biệt là các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, đã trở thành nền tảng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) âm tính với đột biến gen AGA, dưới dạng đơn trị liệu hoặc kết hợp với hóa trị, và ngày càng được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn phẫu thuật

Bài đánh giá này cung cấp một bản cập nhật toàn diện về các chiến lược quản lý NSCLC đang phát triển, tập trung vào những phát triển gần đây trong sàng lọc, chẩn đoán và những tiến bộ điều trị ở giai đoạn sớm và giai đoạn tiến triển của bệnh.

kphoi

Xem tiếp tại đây

You are here Đào tạo Đào tạo nhân viên BV