• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Phục hồi chức năng trẻ bị vẹo cổ do tật cơ

  • PDF.

KTV Phạm Thị Thanh Truyền - Khoa PHCN

I. ĐỊNH NGHĨA

Vẹo cổ do tật cơ là tình trạng cơ ức đòn chũm (UĐC) bị xơ hóa, co rút dẫn đến tư thế đầu nghiêng về phía bên có khối u cơ và mặt xoay về phía đối diện, ít có khả năng đưa đầu về đường giữa thân người.

Một khối u nằm trên cơ UĐC được phát hiện rõ nhất trong khoảng từ 1- 2 tuần tuổi sau sanh. Thời gian đầu u có thể mềm không gây trở ngại nhiều cho tầm vận động (TVĐ) cột sống cổ. Sau đó khối u dần dần hóa thành mô sợi làm hiện tượng vẹo cổ tăng dần vì cơ UĐC bị co rút lại, làm giới hạn TVĐ cột sống cổ. Thời gian sau thường có biến dạng thứ cấp như sọ mặt bị lép, má xệ, mắt nhỏ, vẹo cột sống, xương đòn và vai bên có tật cao hơn bên bình thường

veoco1

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 07 Tháng 8 2019 17:46

Đọc thêm...

Điều trị ung thư vú khi mang thai

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh- Khoa Phụ Sản

Nếu một phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú khi mang thai, các lựa chọn điều trị sẽ phức tạp hơn vì mọi người sẽ muốn có được phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh ung thư đồng thời bảo vệ em bé. Phương pháp điều trị và thời gian điều trị sẽ được lên kế hoạch cẩn thận và phối hợp giữa nhóm chăm sóc ung thư , bác sĩ sản khoa và sơ sinh.

Mục tiêu điều trị cho phụ nữ mang thai bị ung thư vú cũng giống như điều trị cho một phụ nữ không mang thai: chữa ung thư bất cứ khi nào có thể, hoặc kiểm soát và giữ cho nó không lan rộng nếu không thể chữa khỏi. Nhưng mối quan tâm thêm việc bảo vệ thai nhi có thể làm cho điều trị trở nên phức tạp hơn.

Điều trị ung thư vú khi mang thai có an toàn?

Phụ nữ mang thai có thể điều trị ung thư vú một cách an toàn, mặc dù các loại điều trị được sử dụng và thời gian điều trị có thể bị ảnh hưởng bởi thai kỳ. Nếu đang mang thai mà mắc bệnh ung thư vú, các khuyến nghị điều trị sẽ phụ thuộc vào:

  • Kích thước của khối u
  • Vị trí khối u.
  • Nếu ung thư đã lan rộng thì lan đến đâu?
  • Tuổi thai?
  • Sức khỏe của mẹ
  • Sự lựa chọn của thai phụ

k vu thai

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 06 Tháng 8 2019 14:03

Đọc thêm...

Giá trị lâm sàng của các chất chỉ điểm u trong ung thư phổi

  • PDF.

Người dịch: BS TRẦN QUỐC CHIẾN - Khoa ung bướu

Nguồn: Clinical value of tumor markers 

Current status and future prospect III

Rafael Molina, Xavier Filella, J.M.Auge, J.M. Escudero

Ung thư phổi chiếm khoảng 21% các khối u ác tính ở nam giới và 29% số trường hợp tử vong do ung thư ở cộng đồng Châu Âu. Thời gian sống thêm 5 năm chỉ 13%. Tỷ lệ tử vong cao này có liên quan đến 3 yếu tố, thứ nhất là chẩn đoán trễ, thứ hai là loại mô học và thứ ba là độ tuổi và tình trạng chức năng của bệnh nhân, mà yếu tố này thường cản trở việc cắt bỏ triệt căn. Có hai loại mô học khác nhau của ung thư phổi, được phân loại thành hai phân nhóm chính, ung thư biểu mô tế bào nhỏ và ung thư biểu mô không phải tế bào nhỏ. Ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm khoảng 20-25% các khối u phổi và là loại u phát triển nhanh với sự lan tràn đến các hạch vùng hoặc các hạch xa tại thời điểm chẩn đoán, nhưng rất nhạy với hóa trị và xạ trị. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được tạo thành bởi ba loại mô học chính, ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô không biệt hóa tế bào lớn mà với loại này phẫu thuật là một phương pháp điều trị được lựa chọn. Xạ trị là phương pháp điều trị giảm nhẹ chủ yếu và vai trò của hóa trị trong các trường hợp ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến xa vẫn còn tranh luận. Các nghiên cứu gần đây cho thấy sự đáp ứng tốt hơn với hóa trị trong ung thư biểu mô tuyến, vì vậy điều quan trọng đáng cân nhắc là phân biệt chúng với các ung thư phổi không phải tế bào nhỏ khác. Ung thư biểu mô tuyến là loại mô học thường gặp nhất ở phụ nữ và những người không hút thuốc lá và ung thư biểu mô vảy thì thường gặp nhất ở những người hút thuốc lá.

giatriu3

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 05 Tháng 8 2019 18:22

Đọc thêm...

Ung thư vú (p.1)

  • PDF.

Bs Trần Quốc Chiến - Khoa Ung bướu

Dịch từ: The Washington Manual of Oncology Third Edition

PHẦN I

I. Khái quát

A. Dịch tễ học

Ở các nước đã phát triển, ung thư vú là bệnh lý ác tính được chẩn đoán thường gặp nhất ở phụ nữ và là nguyên nhân gây chết do ung thư đứng hàng thứ hai. Trong năm 2013, số ca ung thư vú mới ở Hoa Kỳ được ước đoán là 232.340 và số ca tử vong là 39.620. Phân tích dữ liệu SEER (Surveillance, Epidimiology, and End Result) đã cho thấy rằng tần suất ung thư vú là hằng định từ năm 1973 đến 1980. Trong các năm đầu 1980, tần suất đã tăng lên một cách nhanh chóng bởi do việc gia tăng phát hiện ung thư vú bằng sàng lọc với nhũ ảnh. Gần đây hơn, từ năm 2006 đến 2010, tần suất ung thư vú đã sụt giảm 2.3%. Tỷ lệ tử vong toàn bộ của ung thư vú đã đang sụt giảm trung bình 1.9% mỗi năm trên 10 năm qua do việc sàng lọc và điều trị bổ trợ tốt hơn.

k vu1

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 04 Tháng 8 2019 08:21

Đọc thêm...

Lựa chọn bệnh nhân điều trị alteplase tĩnh mạch trong đột quỵ thiếu máu não cấp (AHA/ASA 2018)

  • PDF.

Bs Nguyễn Quốc Thái - Khoa Nội TM

Alteplase

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 30 Tháng 7 2019 18:59

You are here Đào tạo