• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Ghép phân - phương thuốc diệu kỳ cho tương lai

  • PDF.

Bs Huỳnh Minh Nhật - 

Một trường hợp bệnh nhân nam 47 tuổi sau khi uống một đợt thuốc kháng sinh, ông bỗng dưng thấy mình bị say rượu liên tục mặc dù không hề uống bất kỳ thứ gì có cồn. Thậm chí, ông còn bị cảnh sát tước giấy phép lái xe vì nồng độ cồn trong máu vượt quá mức cho phép. Khi đến khám bác sĩ, ông được chẩn đoán mắc hội chứng “nhà máy bia tự động”. Lượng cồn được sản xuất thông qua quá trình lên men nội sinh tinh bột trong đường tiêu hóa do một loại nấm men có tên là Saccharomyces cerevisiae. Các bác sĩ đã dùng nhiều phương pháp điều trị như áp dụng chế độ ăn ít tinh bột và thuốc kháng nấm. Tuy nhiên, tất cả đều không hiệu quả. Giải pháp điều trị cuối cùng là ghép phân. Bệnh nhân được ghép phân từ cô con gái 22 tuổi và sau đó đã khỏi bệnh.

ghepphan1

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 02 Tháng 4 2021 19:06

Đọc thêm...

Hội chứng thất bại sau phẫu thuật cột sống

  • PDF.

Bs Nguyễn Trung Hiếu - 

I. Định nghĩa

Hội chứng thất bại sau phẫu thuật ( FBSS) là tình trạng không thể cải thiện thỏa đáng chứng đau thắt lưng hoặc bệnh lý rễ sau phẫu thuật lưng.Những bệnh nhân này thường phải dùng thuốc giảm đau và không thể trở lại làm việc.

Tỷ lệ thất bại sau phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm lưng cần thuốc giảm đau lâu dài là ≈ 8–25%.

II. Nguyên nhân

1. Chẩn đoán ban đầu không chính xác

  • Hình ảnh trước phẫu thuật không đầy đủ
  • Các triệu chứng lâm sàng không tương quan với bất thường trên hình ảnh học.
  • Các triệu chứng do nguyên nhân khác : đái tháo đường , viêm bao hoạt dịch…

2. Rễ thần kinh hay chùm đuôi ngựa vẫn bị chèn ép vì:

  • Phần chèn ép còn lại: đĩa đệm để lại, chồi xương…
  • Bệnh lý tái phát trở lại ở ngang tầng phẫu thuật: đĩa đệm tái thoát vị, thường không đau trong khoảng 6 tháng sau phẫu thuật; hẹp ống sống trở lại, thường gặp ở bệnh nhân hàn xương đường giữa…
  • Hội chứng tầng kế cận.
  • Sự chèn ép rễ thần kinh do các mô sẹo xung quanh màng cứng.
  • Giả thoát vị màng não.
  • Máu tụ ngoài màng tủy.
  • Các rễ thần kình bị chèn ép ở các vị trí khác hoặc ở những vị trí không điển hình.
  • Mất vững cột sống: 1. Mất vững xoay bên;2. Trượt đốt sống sau phẫu thuật ; 3. Vẹo sau phẫu thuật

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 31 Tháng 3 2021 05:37

Đọc thêm...

Tắc động mạch võng mạc trung tâm – Một cấp cứu nội khoa

  • PDF.

BsCKII Trần Lâm - 

Giới thiệu: Tắc động mạch võng mạc trung tâm (CRAO - Central Retinal Artery Occlusion) là sự tắc nghẽn dòng máu của động mạch võng mạc trung tâm đến các lớp trong của võng mạc, dẫn đến nhồi máu võng mạc. Ngoài ra, tắc động mạch mắt có thể liên quan đến nhồi máu võng mạc trong và ngoài, đầu dây thần kinh thị, nhãn cầu và các mô mắt (với mức độ tổn thương mô phụ thuộc vào tuần hoàn bàng hệ qua tuần hoàn động mạch cảnh ngoài).

CRAO là một dạng của đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Dưới 20% bệnh nhân bị bệnh này lấy lại thị lực chức năng ở mắt bị ảnh hưởng. Tương tự như đột quỵ thiếu máu não cục bộ, CRAO liên quan đến nguy cơ các biến cố mạch máu tái phát.

Chẩn đoán CRAO dựa vào các dấu hiệu lâm sàng cổ điển:

  • Mất thị lực đột ngột, không đau,
  • Tổn thương phản xạ hướng tâm đồng tử (RAPD), và
  • Các dấu hiệu khi soi đáy mắt cho thấy giảm tưới máu võng mạc. Phần lớn trường hợp CRAO (95%) là không do viêm động mạch, 5% trường hợp là do viêm động mạch và xảy ra như là một phần của rối loạn viêm, ví dụ, viêm động mạch tế bào khổng lồ (GCA). Một biến thể khác của CRAO xảy ra khi một động mạch mi – võng mạc (cilioretinal artery) xuất hiện và bị tiêu, trường hợp này có kết cục thị lực tốt hơn.

vongmac

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 28 Tháng 3 2021 18:27

Đọc thêm...

Nhịp nhanh trên thất (SVT)

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Liên Hoa - 

I. Định nghĩa và phân loại

Thuật ngữ 'SVT' (supraventricular tachycardia) theo nghĩa đen chỉ nhịp tim nhanh (tốc độ tâm nhĩ >100 nhịp mỗi phút (b.p.m.) khi nghỉ), cơ chế liên quan đến mô từ bó His trở lên. Theo truyền thống, SVT đã được sử dụng để mô tả tất cả các loại nhịp tim nhanh ngoài nhịp nhanh thất (VT) và AF. Do đó, nó đã bao gồm nhịp tim nhanh chẳng hạn như vào lại nhĩ thất (AV) do các đường dẫn truyền phụ, rối loạn nhịp mà về bản chất, không phải là nhịp trên thất (Bảng 5). Thuật ngữ 'nhịp nhanh QRS hẹp 'chỉ ra những người có thời gian QRS <120 ms. Nhịp nhanh QRS rộng đề cập đến nhịp tim có QRS >120 ms (Bảng 6). Trong thực hành lâm sàng, SVT có thể biểu hiện dưới dạng nhịp nhanh QRS hẹp hoặc rộng, hầu hết trong số đó, mặc dù không phải lúc nào cũng xảy ra, biểu hiện dưới dạng nhịp đều. Các nguyên tắc này không đề cập đến AF, là chủ đề của Hướng dẫn lâm sàng riêng biệt và các tài liệu đồng thuận khác nhau.

svt7

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 28 Tháng 3 2021 09:07

Đọc thêm...

Ý nghĩa của biểu đồ phân bố bạch cầu

  • PDF.

CN. Võ Thị Hồng Hạnh –

Kỹ thuật đếm tế bào máu trên máy tự động sử dụng nguyên lý đếm tế bào theo dòng (hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu). Các tế bào máu lưu thông trong huyết tương sẽ được máy nhận diện dựa trên sự khác nhau về chỉ số điện trở, hình thái, kích thước và một số đặc tính hình thái khác. Do đó việc phân tích các khía cạnh hình thái học của các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hàm lượng huyết sắc tố cũng như tỷ lệ phần trăm của từng loại bạch cầu... rất quan trọng trong chẩn đoán y học.

Bạch cầu (WBC) là thành phần quan trọng của máu, có chức năng chống lại các tác nhân lạ đi vào cơ thể. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau và đảm nhận những chức năng khác nhau nhưng đều chung một mục tiêu là bảo vệ cơ thể. Căn cứ vào hình dáng của nhân và có hoặc không có hạt bào tương trong tế bào, bạch cầu phân thành các loại: bạch cầu đa nhân, bạch cầu đơn nhân, tế bào lympho. Phân tích tế bào máu bằng máy đếm laser (theo phương pháp đo quang) sẽ phân biệt được 5 loại bạch cầu: Neutrophil, Lymphocyte, Monocyte, Eosinophil và Basophil. Các máy huyết học sử dụng phương pháp đo trở kháng sẽ cho kết quả 3 loại bạch cầu: bạch cầu hạt hay Granulocyte (Neutrophil), Mixed (Monocyte, Eosinophil, Basophil) và bạch cầu Lympho. Trong máu ngoại biên bạch cầu Mono có kích thước lớn nhất trong 5 loại bạch cầu nhưng khi phân tích bằng máy huyết học tự động, hóa chất sẽ làm vỡ tế bào chất của bạch cầu, chỉ có nhân tế bào đi vào buồng đếm, do đó kích thước bạch cầu: Neutrophil > Mixed (Monocyte, Eosinophil, Basophil) > Lymphocyte. Hiện nay đa số các máy huyết học khi máu được hút vào hệ thống sẽ chia vào 2 buồng đếm: buồng đếm RBC/PLT và buồng đếm WBC/HGB. Tại buồng đếm RBC/PLT: Hồng cầu và tiểu cầu được pha loãng với dung dịch có tính dẫn điện trước khi được đếm. Tại buồng đếm WBC/HGB: trước khi phân tích, máu được hòa với dung dịch RBC lysis/Stromalyse/Leucolyse. Dưới tác dụng của dung dịch này, bào tương tế bào hồng cầu bị ly giải, giải phóng Hemoglobin. Trong buồng đếm lúc này chỉ còn lại nhân của các tế bào bạch cầu, hemoglobin giải phóng từ bào tương hồng cầu và các tiểu cầu.

Như vậy, biểu đồ phân bố bạch cầu là một phần quan trọng của kết quả xét nghiệm, chúng có quan hệ mật thiết với quá trình phân tích của máy, sẽ giúp chúng ta nhận định kết quả máy phân tích trả ra có hợp lý hay không.

bieudobc

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 27 Tháng 3 2021 18:00

You are here Đào tạo