• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Hỗ trợ đông máu trong quá trình kiểm soát chảy máu chu phẫu

  • PDF.

Bs Nguyễn Hoàng Kim Ngân - 

Chảy máu là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong phẫu thuật [1]. Trong bối cảnh chu phẫu, phẫu thuật kiểm soát thương tổn với các phác đồ truyền máu khối lượng lớn (MTPs) là tiếp cận điều trị được sử dụng trên lâm sàng để kiểm soát bệnh nhân bị chảy máu nặng. Truyền máu khối lượng lớn được định nghĩa một cách tùy ý là được truyền nhiều hơn 10 đơn vị khối hồng cầu trong 24 giờ. MTPs bao gồm các thành phần của máu hoặc máu toàn phần, cùng với các chất cô đặc yếu tố đông máu, bao gồm phức hợp prothrombin cô đặc (prothrombin complex concentrates-PCCs) và fibrinogen, và thường dựa trên một quy trình quản lý chảy máu có thể bao gồm tranexamic acid, thuốc tiêu sợi huyết [2]. Để hướng dẫn quản lý chảy máu, theo dõi đông máu bao gồm các xét nghiệm đông máu thường quy (vd, số lượng tiểu cấu, thời gian prothrombin và nồng độ fibrinogen), và/hoặc xét nghiện đo độ nhớt đàn hồi - viscoelastic testing (VET). Hỗ trợ cầm máu được dùng để tối ưu hóa quá trình cầm máu, trong khi bác sĩ phẫu thuật sửa chữa tình trạng chảy máu tại một vị trí cụ thể, một chiến lược đòi hỏi sự hợp tác giữa nhiều bác sĩ lâm sàng, ngân hàng máu, và hậu ccanf của bệnh viện. Trong đánh giá tổng quan này, chúng tôi sẽ xem xét tiếp cận điều trị để cầm máu trong quá trình chảy máu chu phẫu.

chaymauHP

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 22 Tháng 5 2023 20:07

Đọc thêm...

U trong màng cứng ngoài tủy sống

  • PDF.

Bs Nguyễn Trung Hiếu - 

U màng tủy

1. Dịch tễ học

  • Tuổi cao nhất: 40–70 tuổi.
  • Tỷ lệ nữ:nam = 4:1 tổng thể, nhưng tỷ lệ này là 1:1 ở vùng thắt lưng. 82% ngực, 15% cổ , 2% thắt lưng. 90% là hoàn toàn trong màng cứng, 5% là ngoài màng cứng và 5% là cả trong và ngoài màng cứng. 68% nằm bên tủy sống, 18% phía sau, 15% phía trước. Nhiều u màng tủy hiếm khi xảy ra.

2. Lâm sàng

Triệu chứng

  • Dấu hiệu trước mổ :
  • Vận động: Có thể từ yếu nhẹ (26%) cho đến liệt (9%)
  • Cảm giác: rối loạn cảm giác, triệu chứng rễ hoặc của tủy.
  • Rối loạn cơ vòng: 51%

3. Kết quả

Tỷ lệ tái phát khi cắt bỏ hoàn toàn là 7% với thời gian theo dõi tối thiểu là 6 năm (tái phát xảy ra từ 4 đến 17 năm sau phẫu thuật)

umangcung

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 23 Tháng 5 2023 06:04

Bệnh do nấm ở bệnh nhân HIV giai đoạn tiến triển

  • PDF.

Bs Lê Thị Hà - 

I. Định nghĩa bệnh HIV tiến triển

- Là tình trạng bệnh lý ở người nhiễm HIV có tế bào CD4 < 200 TB/mm3 hoặc giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 đối với trẻ 5 tuổi trở lên và người trưởng thành.

- Dấu hiệu nguy hiểm ở người có bệnh HIV tiến triển: Một trong các triệu chứng sau:

+ Nhịp thở ≥ 30 lần/phút;

+ Nhịp tim ≥ 120 lần/phút;

+ Không thể tự đi lại mà không cần trợ giúp;

+ Nhiệt độ ≥ 39 độ C;

II. Nhiễm trùng cơ hội là gì?

Là một nhiễm trùng do các mầm bệnh vốn thường không gây bệnh ở một vật chủ có hệ miễn dịch khỏe mạnh. Hệ miễn dịch suy yếu tạo cơ hội cho mầm bệnh gây nhiễm bệnh.

Số lượng CD4 càng thấp thì càng có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội.

namhiv

Xem tiếp tại đây

Chẩn đoán và điều trị chóng mặt tư thế kịch phát lành tính

  • PDF.

Bs Trần Sang - 

Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (Benign Paroxysmal Positional Vertigo (BPPV)) là các cơn chóng mặt kịch phát được tạo ra do vị trí đầu thay đổi theo hướng trọng lực. BPPV được giải thích là do sự di chuyển của sỏi tai (otoconia) bị thoái hóa rơi vào các ống bán khuyên, khiến chúng nhạy cảm với chuyển động của đầu. BPPV là nguyên nhân phổ biến nhất gây chóng mặt trên toàn thế giới với tỷ lệ hiện mắc suốt đời là 2,4%, tỷ lệ hiên mắc trong 1 năm là 1,6% và tỷ lệ mới mắc trong 1 năm là 0,6% . BPPV chiếm khoảng 20% tổng số ca đến bệnh viện do chóng mặt, BPPV thường gặp ở phụ nữ cao tuổi, tỷ lệ mắc cao nhất ở độ tuổi 60 và tỷ lệ phụ nữ trên nam giới là 2,4: 1. BPPV tái phát hàng năm từ 15–20%

Mặc dù bản chất lành tính, bệnh nhân BPPV bị hạn chế rõ rệt trong các hoạt động hàng ngày. Chi phí y tế để chẩn đoán BPPV được ước tính là 2.000 đô la Mỹ ở Hoa Kỳ , 364 Euro (~ 450 đô la Mỹ) ở Tây Ban Nha,  4165,2 Nhân dân tệ (~ 600 đô la Mỹ) ở Trung Quốc và 180 đô la Mỹ tại Hàn Quốc. Chi phí chăm sóc sức khỏe do BPPV tổng cộng ở Hoa Kỳ khoảng 2 tỷ đô la Mỹ mỗi năm và có khả năng tăng lên khi dân số già đi. Theo số liệu từ Hàn Quốc, số lần đến bệnh viện trên 100.000 dân số nói chung do chóng mặt và choáng váng khoảng 3974 vào năm 2019 và có thể tăng lên 6057 vào năm 2050, tương ứng với mức tăng 52%.

BPPV

Đọc thêm...

Tổng quan ung thư vú

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Hồng Vy - 

1. Tỷ lệ mắc mới và dịch tễ học

Ung thư vú là bệnh ung thư được chẩn đoán phổ biến nhất ở nữ tại Mỹ, ước tính khoảng 268670 ca ung thư biểu mô vú xâm nhập mới, 63960 ca ung thư biểu mô tại chỗ và 41400 số ca tử vong năm 2018.

Tại Mỹ, tỷ lệ mắc mới theo tuổi của ung thư vú gia tăng theo tuổi, nguy cơ mắc ung thư vú suốt đời là ⅛, ở khoảng 40-49 tuổi, khoảng 1/203 phụ nữ sẽ được chẩn đoán ung thư vú, ở khoảng 60-69 tuổi, tỷ lệ này là 1/28

Tỷ lệ mắc mới gia tăng khoảng 1% mỗi năm, tỷ lệ tử vong hiện đang được duy trì ổn định, trong khi tỷ lệ giảm dần hàng năm được ghi nhận.

Tỷ lệ mắc ung thư vú giảm mạnh những năm đầu thế kỷ 21 nhờ vào việc ứng dụng liệu pháp hormon thay thế sau mãn kinh, tỷ lệ mắc mới duy trì ổn định.

Tuổi, tiền sử gia đình, phơi nhiễm hormon buồng trứng nội ngoại sinh có ảnh hưởng lớn đến nguy cơ và được kết hợp vào mô hình tiên đoán nguy cơ cá nhân về ung thư vú; chế độ ăn, rượu, và các yếu tố khác đóng vai trò ít hơn.

Người Mỹ gốc Phi được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn tiến triển và có kết cục xấu kể cả thời gian sống còn.

Các đột biến di truyền trong BRCA1, BRCA2, PTEN, TP53, STK11, ATM, CHEK2, PALB2, và các gen khác có thể gia tăng tỷ lệ ung thư vú; các bệnh nhân có tiền sử bản thân hoặc gia đình ung thư vú di truyền cần được giới thiệu đánh giá gen.

k vu

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 17 Tháng 5 2023 19:06

Đọc thêm...

You are here Đào tạo