• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Biến chứng thần kinh dạ dày - ruột do đái tháo đường

  • PDF.

Bs Dương Thị Hoàn Mỹ - 

1.Giới thiệu

Bệnh lý thần kinh là biến chứng mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ), được chia thành hai nhóm chính: bệnh lý thần kinh ngoại biên (ảnh hưởng đến các dây thần kinh ở ngoại biên cơ thể như thần kinh ở tay, chân, …) và bệnh lý thần kinh tự chủ (thần kinh điều khiển hoạt động của các cơ quan như dạ dày, ruột, tim mạch, hệ tiết niệu).

Trong các biến chứng lên hệ thần kinh tự chủ, Liệt dạ dày là biến chứng hay gặp và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân ĐTĐ.

Liệt dạ dày (hay còn gọi là chậm lưu thông dạ dày) là một rối loạn khi ăn thức ăn đi vào dạ dày và lưu lại lâu hơn sinh lý bình thường, bởi vì các dây thần kinh điều khiển sự di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa bị tổn thương và các cơ hoạt động yếu đi, nên làm chậm hoạt động để đẩy thức ăn di chuyển. Hậu quả dẫn đến việc thức ăn bị giữ trong dạ dày lâu hơn và không được tiêu hóa như bình thường.

Bệnh liệt dạ dày do Đái tháo đường (ĐTĐ) là một biến chứng của bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ), đặc trưng bởi sự chậm làm rỗng dạ dày không kèm theo tắc nghẽn cơ học.[1]

tkdaday

Xem tại đây

Chẩn đoán và điều trị suy thượng thận

  • PDF.

Bs Huỳnh Ngọc Tin - 

Suy thượng thận (STT) là tình trạng rối loạn chức năng vỏ thượng thận làm giảm sản xuất glucocorticoid hoặc mineralcorticoid, androgen hoặc cả ba do nhiều nguyên nhân. Bệnh cảnh lâm sàng suy thượng thận mạn (nguyên phát hoặc thứ phát) thường âm thầm và không đặc hiệu vì vậy thường bị bỏ qua đặc biệt là với các thầy thuốc không chuyên khoa.

Hiện nay vẫn còn sự lạm dụng corticiod trong điều trị vì vậy vẫn còn tỷ lệ STT do thuốc. Hơn nữa nhiều bệnh nhân STT thứ phát do suy tuyến yên bị bỏ qua. Ở Việt nam các xét nghiệm chẩn đoán STT không sẵn có tại nhiều bệnh viện dẫn đến việc chẩn đoán khó trong khi bệnh lại nặng có nguy cơ tử vong nên chẩn đoán phải dựa vào bệnh cảnh lâm sàng. Tuy nhiên việc chẩn đoán thường khó do triệu chứng ít và không rõ.

suythuongthan

Xem tiếp tại đây

Vi khuẩn Stenotrophomonas Maltophilia

  • PDF.

BS. Võ Bảo Thư – 

 

Stenotrophomonas maltophilia là một loại trực khuẩn gram âm, ban đầu được gọi là Bacterium bookeri, khi nó được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1943 từ mẫu dịch màng phổi của người. Đây là loài duy nhất trong số 17 loài thuộc chi Stenotrophomonas gây nhiễm trùng ở người.

S.maltophilia có thể được xem là “mầm bệnh mới nổi đáng lo ngại” đang được phân lập thường xuyên hơn, được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhận định là một trong những sinh vật đa kháng thuốc quan trọng bị đánh giá thấp trong bệnh viện, là một trong những mầm bệnh đầy thách thức trong cộng đồng và nghiên cứu về bệnh truyền nhiễm. Nó cũng được biết đến là một sinh vật cơ hội có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.

vikhuansm

Hình ảnh vi khuẩn Stenotrophomonas maltophilia với kỹ thuật nhuộm gram (VKx100)

Các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng vi khuẩn này bao gồm các bệnh hô hấp mạn tính, bệnh máu ác tính, giảm bạch cầu do hóa trị liệu, bệnh nhân ghép tạng, nhiễm HIV, bệnh nhân chạy thận nhân tạo và trẻ sơ sinh. Ngoài ra, môi trường bệnh viện, thời gian nằm viện chăm sóc đặc biệt kéo dài, thở máy, mở khí quản, ống thông tĩnh mạch trung tâm, chấn thương nặng, bỏng nặng, viêm niêm mạc hoặc các yếu tố gây tổn thương hàng rào niêm mạc và việc sử dụng các đợt điều trị bằng kháng sinh phổ rộng đã được chứng minh là làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.

Xem tiếp tại đây

Nhịp nhanh thất vào lại nhánh trái

  • PDF.

BS.Thái Đình Quang Huy - 

I. GIỚI THIỆU

Loạn nhịp thất liên quan đến hệ thống bó nhánh có thể gặp ở cả tim bình thường và bất thường về cấu trúc. Nhịp nhanh thất nguyên phát vào lại bó nhánh chiếm gần 10% đến 15% trong nhịp nhanh thất nguyên phát liên quan đến thất trái. Nhịp nhanh thất vào lại bó nhánh trong trường hợp không có bệnh tim cấu trúc sẽ được gọi là nhịp nhanh thất thất vô căn vào lại bó nhánh (IFVT), trong khi đó liên quan đến bệnh cấu trúc sẽ được thảo luận trong bối cảnh của tình trạng bệnh liên quan.

Nói chung, IFVT được chia thành 3 loại – nhịp nhanh vào lại phân nhánh trái sau với dạng RBBB và trục trái, nhịp nhanh vào lại phân nhánh trái trước với dạng RBBB và trục phải, và nhịp nhanh vào lại nhánh trên vách với QRS hẹp và trục bình thường nhưng thường có dạng RBBB.

IFVT

Xem tiếp tại đây

Những cập nhật về chiến lược truyền dịch ở bệnh nhân viêm tụy cấp

  • PDF.

Bs Huỳnh Ngọc Long Vũ - 

Truyền dịch là biện pháp điều trị bắt buộc trong viêm tụy cấp vì sinh lý bệnh của viêm tụy cấp là tình trạng mất dịch do hậu quả của quá trình viêm. Trong nhiều năm, vì không có bằng chứng rõ ràng, nên hồi sức dịch sớm và tích cực bằng dung dịch tinh thể (dung dịch muối sinh lý thông thường hoặc dung dịch Ringer lactate) được khuyến cáo. Gần đây, nhiều nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên và phân tích tổng hợp về liệu pháp truyền dịch đã tiết lộ rằng truyền dịch tốc độ cao có liên quan đến tăng tỷ lệ tử vong và các tác dụng phụ nghiêm trọng so với những kết quả từ truyền dịch tốc độ vừa phải, và điều này đã gây ra sự thay đổi trong chiến lược hồi sức dịch. Trong khi đó, có bằng chứng cho thấy dung dịch Ringer lactate vượt trội hơn dung dịch muối sinh lý trong bối cảnh này. Mục đích của bài tổng quan này là cung cấp thông tin cập nhật về các chiến lược điều trị bằng dịch truyền tĩnh mạch trong viêm tụy cấp, bao gồm loại dịch, thể tích tối ưu, tốc độ truyền và hướng dẫn theo dõi.

vtcapdich

Điều trị cơ bản cho bệnh nhân viêm tụy cấp là liệu pháp truyền dịch. Theo nhiều nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên, hồi sức truyền dịch sớm và không tích cực/vừa phải sẽ tốt hơn hồi sức truyền dịch tích cực. Truyền dịch quá mức đã được phát hiện là gây thoát dịch khỏi lòng mạch nhiều hơn, làm trầm trọng thêm các biến chứng tại chỗ ở tụy, làm tăng nhiễm trùng và biến chứng ở phổi. Dung dịch Ringer lactate được sử dụng làm dịch truyền được lựa chọn trong trường hợp này để duy trì tình trạng huyết động thích hợp, với mục tiêu hồi sức dịch ban đầu là huyết áp động mạch trung bình ≥ 65 mmHg và lượng nước tiểu ≥ 0,5 mL/kg/h

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 21 Tháng 9 2023 16:51

You are here Đào tạo