• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Tập san Y học

Suy tuyến cận giáp sau phẫu thuật tuyến giáp: Chẩn đoán, phòng ngừa và xử trí ở người lớn

  • PDF.

Bs Vũ Thị Lê Thùy - 

1. GIỚI THIỆU

Suy tuyến cận giáp là biến chứng phổ biến nhất sau phẫu thuật tuyến giáp. Theo một phân tích tổng hợp gần đây, tỷ lệ trung bình của suy tuyến cận giáp tạm thời và vĩnh viễn sau phẫu thuật cắt tuyến giáp dao động từ 19% đến 38% và 0% đến 3%. Nó cực kỳ quan trọng đối với bác sĩ phẫu thuật tuyến giáp để áp dụng các chiến lược để giảm thiểu và ngăn ngừa giảm hormon tuyến cận giáp (PTH), bao gồm cả việc thực hiện các mức độ cắt bỏ tuyến giáp cho một bệnh nhân cụ thể. Mục tiêu là cung cấp cho nhân viên y tế điều trị bệnh nhân người lớn có nguy cơ phát triển giảm nồng độ PTH sau phẫu thuật với thông tin liên quan đến chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị, bao gồm: các định nghĩa liên quan đến giảm PTH, cơ chế của giảm PTH, các triệu chứng và dấu hiệu của giảm PTH, các yếu tố nguy cơ của giảm PTH, các chiến lược phẫu thuật dự phòng, chu phẫu phát hiện và dự đoán tình trạng giảm PTH, và điều trị giảm PTH.

suycangiap4

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 28 Tháng 2 2022 15:49

Cập nhật phương pháp cắt polyp đại tràng qua nội soi

  • PDF.

Bs. Trần Thị Minh Thịnh - 

Đại cương

Năm 2020 theo số liệu GLOCAN ung thư đại tràng đứng thứ 3 trong các loại ung thư trên thế giới, và tử vong đứng hàng thứ 2 do các bệnh lý ung thư. Ở Việt Nam theo số liệu GLOCAN, ung thư đại trực tràng là ung thư phổ biến hàng thứ 5 tại Việt Nam sau ung thư gan, phổi, dạ dày, vú. Mỗi năm ghi nhận gần 15.000 ca mắc mới, tỉ lệ 13,4/100.000 dân, và khoảng hơn 7000 ca tử vong. Các khối u đại trực tràng ở bệnh nhân trẻ có tốc độ phát triển nhanh hơn những người lớn tuổi và thường được phát hiện ở giai đoạn muộn hơn. Ung thư đại trực tràng có thể phòng ngừa và phát hiện sớm, ở giai đoạn đầu tỉ lệ sống sau 5 năm lên tới 90%; dưới 10% bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn muộn sống quá 5 năm. 

capnhatnoisoi

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 26 Tháng 2 2022 15:46

Chẩn đoán và xử trí hội chứng tim ngày nghỉ

  • PDF.

Bs Trần Lâm - 

(HOLIDAY HEART SYNDROME - HHS)

A. Giới thiệu chung về tác hại của rượu bia

Theo Liên đoàn tim mạch thế giới (WHF) [1], trong vài thập niên qua, tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch đã tăng gần gấp đôi, và rượu đóng một vai trò quan trọng. Rượu liên quan với ung thư khoang miệng và hầu, thanh quản, thực quản, gan, dạ dày, vú, đại - trực tràng. Nghiên cứu ở một số quốc gia cho thấy, nguy cơ bị đa bệnh tăng gấp 4 lần ở những người uống rượu. Trong năm 2019, thế giới có gần 2,4 triệu ca tử vong do rượu, chiếm 4,3% tổng số ca tử vong toàn cầu. Việc sử dụng rượu cũng có một tác động xã hội đáng kể, liên quan đến tai nạn giao thông, thương tích, mất hạnh phúc gia đình, và là gánh nặng của một quốc gia. Con cái có cha mẹ nghiện rượu cũng có tỷ lệ nghiện rượu cao hơn trong tương lai.

Dựa vào các bằng chứng gần đây, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho rằng: “Không có mức cồn nào là an toàn cho sức khỏe”. Uống rượu ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và thể chất, liên quan đến chất lượng cuộc sống kém hơn và tình trạng nghèo đói. Ngay cả với một lượng nhỏ, rượu có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ. Rượu có thể gây nên các rối loạn chức năng nhận thức và vận động nặng hơn ở phụ nữ với mức uống thấp hơn nhiều so với nam giới. Rượu cũng tham gia vào các bệnh nhiễm trùng và không nhiễm trùng khác. Do vậy, trong Chương trình hành động toàn cầu về dự phòng ngừa và kiểm soát các bệnh không lây nhiễm, WHO đã kêu gọi giảm tương đối 10% lượng rượu bia bình quân đầu người từ năm 2013-2030 [1].

hctim6

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 19 Tháng 2 2022 16:46

Tăng sản nội mạc tử cung

  • PDF.

BS Nguyễn Thị Kiều Trinh - 

Tăng sản nội mạc tử cung (NMTC) là tình trạng tăng sinh rối loạn của các tuyến NMTC. Nó là kết quả của sự kích thích estrogen không được áp dụng của mô NMTC với sự thiếu hụt tương đối các tác động cân bằng của progesterone. Sự mất cân bằng nội tiết tố này có thể được nhìn thấy trong một số tình trạng mà nguyên nhân của sự dư thừa estrogen là nội sinh hoặc ngoại sinh.

Sự phát triển không đều của NMTC dẫn đến tỷ lệ tuyến / mô đệm bất thường và thể hiện trong một chuỗi các thay đổi liên tục trong NMTC. Nó liên quan đến các mức độ phức tạp mô bệnh học khác nhau và các đặc điểm không điển hình trong tế bào và nhân. Tăng sản NMTC, nếu không được điều trị, có xu hướng phát triển thành ung thư NMTC (K NMTC). 

tangsan

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 16 Tháng 2 2022 20:43

Quản lý đau sau phẫu thuật (p.2)

  • PDF.

(Phần 2)

Bs Hồ Kiến Phát - 

I/Cơ chế tác dụng của các thuốc giảm đau chính

Các phương pháp tiếp cận mới trong điều trị giảm đau sau mổ đã tìm cách tối ưu hoá tỷ lệ lợi ích/ nguy cơ của nhiều thuốc giảm đau và cải thiện kiểm soát đau. Trong khi trước đây giảm đau do bệnh nhân tự kiểm soát là tiêu chuẩn, thì ngày nay nhiều lựa chọn điều trị phối hợp trong chiến lược giảm đau đa mô thức. Vì vậy điều quan trọng là phải hiểu cơ chế tác dụng và dược lý học của các loại thuốc giảm đau chính thường dùng,

dausaupt

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 13 Tháng 2 2022 21:11

You are here Tin tức Tập san Y học