• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Tập san Y học

Băng huyết sau sinh

  • PDF.

Bs Thái Phương Oanh - Khoa Phụ Sản

Băng huyết sau sinh (BHSS) được xác định là mất máu tích lũy ³ 1.000 mL hoặc mất máu do các dấu hiệu hoặc triệu chứng giảm thể tích máu trong vòng 24 giờ sau khi sinh, vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ trên thế giới. Các di chứng thứ phát quan trọng khác từ xuất huyết bao gồm hội chứng suy hô hấp ở người trưởng thành, sốc, đông máu nội mạch lan tỏa, suy thận cấp, mất khả năng sinh sản và hoại tử tuyến yên (hội chứng Sheehan).

bhsausinh

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 03 Tháng 4 2019 20:44

Ngừng tim

  • PDF.

Bs CKI Phạm Văn Sáu - Khoa Cấp cứu

I. HỖ TRỢ SỰ SỐNG CƠ BẢN

Các thành tố thiết yếu của hỗ trợ sự sống cơ bản (BLS) là : (a) ép ngực, (b) khai thông đường thở (tức là thiết lập một hầu họng không tắc nghẽn) và (c) bơm khí vào phổi định kỳ.

A. Ép ngực

1. Các thành tố của BLS nguyên gốc là ABC (Airway-Đường thở, Breathing- Nhịp thở, Circulation-Tuần hoàn) đã được sắp xếp lại thành CAB (Circulation, Airway, Breathing), phản ánh sự dịch chuyển trọng tâm đến ÉP NGỰC trong nỗ lực hồi sức. Lý do cho sự thay đổi này là sự nhận thức rằng ngừng tim chủ yếu là do rối loạn tuần hoàn (ngưng thở là phụ).

2. Các khuyến cáo về ép ngực trong hướng dấn BLS được trình bày trong Bảng 15.1. Ép ngực sớm và không bị gián đoạn là trọng tâm chính của hướng dẫn.

ngungtim1

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 28 Tháng 3 2019 19:17

Cập nhật xử trí xuất huyết tiêu hóa dưới cấp tính

  • PDF.

BS. Huỳnh Minh Nhật - Nội Tiêu Hóa

GIỚI THIỆU

Xuất huyết tiêu hóa dưới (XHTHD) cấp được chẩn đoán từ 20-30% trong tất cả trường hợp xuất huyết tiêu hóa nặng. Tỉ lệ hàng năm của XHTHD khoảng 0.03% và tỉ lệ này gia tăng theo tuổi và có bệnh lý phối hợp, có thể tăng 200 lần từ 20 đến 80 tuổi. Tuổi trung bình là 63-77 tuổi.

Về diễn biến, đa số XHTH thấp không nghiêm trọng bằng XHTH cao, ít có khả năng tiến triển đến tình trạng sốc hoặc đòi hỏi phải truyền máu. Tỉ lệ tử vong dao động từ 2-4% và thường do các bệnh phối hợp cũng như nhiễm trùng bệnh viện.

xhthduoi1

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 28 Tháng 3 2019 11:31

Khiếm khuyết men chuyển đổi Angiotensin trong sốc: ý nghĩa cho trị liệu trong tương lai

  • PDF.

Bs Lê Tự Định - Khoa ICU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh nhân bị sốc giãn mạch, đặc biệt là khi gây ra bởi tình trạng viêm như nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm tụy, có bằng chứng tổn thương nội mô đáng kể như biểu hiện của rối loạn đông máu và tăng tính thấm mao mạch. Do hoạt động của enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE) chủ yếu là liên kết màng nội mô, nên bệnh nhân bị sốc giãn mạch có thể bị khiếm khuyết men. Các mao mạch phổi và thận chứa phần lớn các ACE liên kết nội mô và bệnh nhân mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) đã làm tăng tình trạng suy gan với mức độ nghiêm trọng của tổn thương phổi. Hơn nữa, các nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng nội độc tố gây giảm chức năng ACE, và cuối cùng, chức năng ACE đã được chứng minh là rất quan trọng trong kết cục nhiễm khuẩn huyết. Dựa trên những phát hiện này, các nhà điều tra từ thử nghiệm ATHOS đầu tiên đã gợi ý rằng rối loạn chức năng nội mô trong sốc vận mạch có thể gây ra một khiếm khuyết đáng kể về ACE dẫn đến suy giảm angiotensin II (ANG-2).

angio1

Hình 1(a,b): Cơ chế phản hồi sinh học

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 02 Tháng 3 2019 08:54

Ngộ độc thuốc tê (Local anesthesia systemic toxicity - LAST)

  • PDF.

BS Hồ Kiến Phát - Khoa GMHS

PHẦN I

I. Đaị cương

Ngộ độc thuốc tê (LAST): là một phản ứng bất lợi đe dọa tính mạng có thể xảy ra sau khi dùng thuốc tê thông qua nhiều con đường khác nhau

LAST đã được công nhận trong hơn một trăm năm, nhưng tỷ lệ chính xác chưa rõ. Năm 1928, Hiệp hội y khoa Hoa Kỳ đã báo cáo 40 ca tử vong do LAS. Cocaine chịu trách nhiệm cho một nửa trường hợp, nhưng procain cũng liên quan. Những phát hiện này đã thúc đẩy việc tìm kiếm các tác nhân ít độc hại hơn, Lidocain là nhóm gây tê amid đầu tiên sử dụng lâm sàng. Năm 1979, Albright đã nhấn mạnh độc tính tiềm tàng gây tử vong của thuốc tê nhóm amid. Gần đây, các nghiên cứu từ 1993 đến 1997 đã báo cáo tỷ lệ LAST cho gây tê ngoài màng cứng 1,2-11/ 10000. Tỷ lệ LAST gây tê thần kinh ngoại biên 7,5/10000 năm 1997, 2,5/10000 năm 2004, 9,8//10000 năm 2009, và khi sử dụng siêu âm tỷ lệ này là 8,7/10000 năm 2013

thuocte1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 20 Tháng 2 2019 11:47

You are here Tổ chức Tập san Y học