• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Kháng đông chu phẫu

  • PDF.

BS Hồ Kiến Phát - 

PHẦN I

I. Tổng quan

Trong thời gian chu phẫu, các thuốc kháng đông có tác dụng làm giảm các biến cố thuyên tắc; tuy nhiên, cũng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết

Do đó, khi các bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông cần được tiến hành phẫu thuật hay thủ thuật xâm lấn thì các câu hỏi lâm sàng được đặt ra là:

  • Nguy cơ thuyên tắc huyết khối chu phẫu và nguy cơ chảy máu do phẫu thuật.
  • Có nên ngừng thuốc chống đông, kháng đông đường uống thế hệ mới, chống kết tập tiểu cầu trước phẫu thuật.
  • Có cần bắc cầu kháng đông quanh phẫu thuật và kiểm soát đông máu trong phẫu thuật, gây tê vùng

II. Sinh lý về đông cầm máu

1. Sơ lược về đông cầm máu

Đông cầm máu là cơ chế bảo vệ sinh lý giúp cơ thể hạn chế mất máu khi thành mạch bị tổn thương, đồng thời vẫn duy trì được dòng chảy bình thường trong lòng mạch. Hệ thống này là sự phối hợp chặt chẽ giữa: thành mạch, tiểu cầu, các yếu tố đông máu huyết tương, hệ thống chống đông tự nhiên và hệ tiêu sợi huyết. Bất kỳ rối loạn nào trong các mắt xích trên đều có thể dẫn đến chảy máu hoặc huyết khối.

dongmaucp

Xem tiếp tại đây

Liệu pháp nội tiết thời kỳ mãn kinh

  • PDF.

Bs Nguyễn Thị Kiều Trinh - 

1. ĐẠI CƯƠNG

Tuổi mãn kinh tự nhiên trung bình khoảng 45-55. Tuổi mãn kinh tự nhiên trung bình khác nhau đáng kể giữa các vùng, các quốc gia, các dân tộc. Mặc dù tuổi mãn kinh đã được lập trình sẵn theo di truyền cho từng người, nhưng một số yếu tố làm thay đổi tuổi mãn kinh như tình trạng kinh tế xã hội, dinh dưỡng, yếu tố chủng tộc. Nhìn chung, đến 58 tuổi thì khoảng 97% phụ nữ đã bước qua tuổi mãn kinh.

Sự suy giảm hoạt động nội tiết của buồng trứng trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh có thể dẫn tới những thay đổi về hình thể, tâm, sinh lý, gây ra những triệu chứng làm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người phụ nữ, thậm chí gây ra các tình trạng bệnh lý ở nhiều cơ quan trong cơ thể như tim mạch, xương khớp, sinh dục, tiết niệu...

Liệu pháp nội tiết mãn kinh giúp thay thế lượng hormone mất đi trong thời kỳ này, đặc biệt là estrogen, nhằm cải thiện những triệu chứng rối loạn và ảnh hưởng lâu dài của mãn kinh lên chất lượng cuộc sống của phụ nữ. Dựa trên những bằng chứng hiện có, liệu pháp nội tiết mãn kinh được khuyến cáo là phương pháp điều trị tốt nhất cho các triệu chứng rối loạn thời kỳ mãn kinh.

1.1. Định nghĩa

Liệu pháp nội tiết mãn kinh (Menopause Hormone Therapy - MHT) là thuật ngữ diễn tả việc sử dụng Estrogen không đối kháng cho phụ nữ không có tử cung (do phẫu thuật hoặc bẩm sinh) hoặc phối hợp Estrogen- Progestogen.

mankinh

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 10 Tháng 12 2025 08:25

Cập nhật các khuyến nghị của FIGO về quản lý ung thư trong thai kỳ

  • PDF.

Bs Nguyễn Thế Tuấn - 

I. KHUYẾN NGHỊ CHI TIẾT VỀ SÀNG LỌC MẸ VÀ BÉ

Các khuyến nghị này nhấn mạnh sự cần thiết của việc chẩn đoán và theo dõi kịp thời, không phân biệt tình trạng mang thai, nhưng phải điều chỉnh để tối thiểu hóa rủi ro cho thai nhi.

1. Sàng Lọc và Chẩn Đoán Ung Thư cho Người Mẹ

Khuyến nghị thực hành tốt nhất về chẩn đoán yêu cầu:

1.1. Đánh giá Triệu chứng và Lịch sử Bệnh:

- Hỏi tiền sử ung thư: Tất cả phụ nữ mang thai sớm nên được hỏi về tiền sử ung thư trước đó.

- Cảnh giác cao độ: Các triệu chứng dai dẳng nghi ngờ ung thư cần được điều tra kịp thời, bất kể tình trạng mang thai, theo các quy trình ung thư đã được thống nhất tại địa phương.

- "Cờ đỏ" (Red flags): Nhân viên lâm sàng cần nhận thức về các dấu hiệu "cờ đỏ" đáng lo ngại, vì các triệu chứng ung thư có thể giống với các thay đổi sinh lý bình thường của thai kỳ (như mệt mỏi, buồn nôn, thay đổi vú).

- Theo dõi sau sinh: Các triệu chứng ung thư tiềm ẩn hoặc xét nghiệm máu bất thường nên được theo dõi sau sinh.

1.2. Phương thức Chẩn đoán Hình ảnh:

- Ưu tiên hình ảnh không bức xạ: Siêu âm và cộng hưởng từ (MRI) là các phương thức hình ảnh ưu tiên trong thai kỳ vì chúng không liên quan đến việc tiếp xúc với bức xạ ion hóa.

- Không trì hoãn chẩn đoán: Nếu nghi ngờ ung thư, các nghiên cứu chẩn đoán và phân giai đoạn nên tiến hành tương tự và trong cùng khung thời gian như đối với phụ nữ không mang thai.

- Sử dụng bức xạ có kiểm soát: Liều bức xạ an toàn (thường được tính toán bởi nhà vật lý bức xạ) không làm tăng nguy cơ thai chết lưu, dị tật bẩm sinh, hoặc suy giảm nhận thức cho thai nhi (nếu liều thai nhi thấp).

- Điều tra chuyên sâu: Các xét nghiệm như CT ngực hoặc MRI không nên bị trì hoãn để loại trừ di căn, ngay cả trong thai kỳ.

KTHAI

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 03 Tháng 12 2025 20:11

Gây mê hồi sức trên bệnh nhân tăng huyết áp

  • PDF.

Bs Dương Văn Truyền

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, hiện đã có khoảng 1,5 tỷ người trên thế giới mắc bệnh tăng huyết áp và mỗi năm có khoảng 9,4 triệu người bị tăng huyết áp đã tử vong.

Tại Việt Nam, có khoảng 12 triệu người mắc tăng huyết áp, cứ 5 người trưởng thành có 1 người tăng huyết áp. Tuy nhiên vẫn còn tỉ lệ tương đối cao bệnh nhân chưa được phát hiện bệnh hoặc đã phát hiện nhưng chưa kiểm soát được bệnh.

Theo Khảo sát Sức khỏe và Dinh dưỡng Quốc gia được tiến hành từ năm 1998, tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp ở Hàn Quốc không thay đổi nhiều trong 20 năm qua (29,8% vào năm 1998 và 29,1% vào năm 2006), nhưng tổng số bệnh nhân đã tăng đều đặn từ 7,6 triệu vào năm 1998 lên 11,7 triệu vào năm 2016 do thay đổi lối sống và gia tăng dân số cao tuổi [1]. Do đó, các bác sĩ lâm sàng có nhiều khả năng cần phải theo dõi bệnh nhân tăng huyết áp trong quá trình gây mê và trước và sau phẫu thuật.

HA=Lưu lượng tim (LLT)×Sức cản mạch máu ngoại biên (SCMMNB). Vì vậy, tăng HA do tăng LLT hoặc/và tăng SCMMNB. Tăng HA không chỉ gây ra những biến loạn ở hệ thống tuần hoàn mà còn dẫn đến những tổn thương ở các cơ quan đích (tim, não, mắt, thận…). Phát hiện và đánh giá để loại trừ các yếu tố nguy hại bằng cách điều trị ổn định bệnh tăng HA trước phẫu thuật có chuẩn bị hoặc tìm biện pháp xử trí và dự phòng các biến chứng do tăng HA xảy ra khi phải phẫu thuật cấp cứu.

tha me

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 02 Tháng 12 2025 20:14

Điều trị gút ở bệnh nhân bệnh thận mạn

  • PDF.

Bs CKII Lê Tự Định - 

Bệnh thận mạn tính (CKD = Chronic kidney disease), một tình trạng liên quan đến bệnh gout, đã được báo cáo ở 697,5 triệu người trên toàn cầu vào năm 2017, với tỷ lệ hiện mắc toàn cầu là 9,1%. Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ hiện mắc này thậm chí còn cao hơn, ở mức 13,9%, ảnh hưởng đến 35,5 triệu cá nhân.

Bệnh gout là một dạng viêm khớp liên quan đến phản ứng miễn dịch với các tinh thể urat monosodium, gây đau cấp tính và sưng khớp, có khả năng dẫn đến bào mòn khớp. Năm 2020, 55,8 triệu người trên toàn cầu mắc bệnh gout, và gánh nặng này được ước tính sẽ lên tới 95,8 triệu vào năm 2050.

Bệnh gút phổ biến hơn ở bệnh nhân CKD, với tỷ lệ hiện mắc lần lượt là 4%, 6% đến 10%, 11% đến 13%, và >30% đối với bệnh nhân CKD giai đoạn 1, 2, 3, và 4, so với 2% đến 3% ở những người không mắc CKD.

Điều trị bệnh gout ở bệnh nhân CKD là quan trọng do tỷ lệ hiện mắc cao, nhưng các lựa chọn có thể bị hạn chế, và do đó, bệnh nhân thường bị điều trị dưới mức cần thiết. Bài đánh giá này xem xét các dữ liệu và hướng dẫn hiện có liên quan đến việc quản lý bệnh gout ở bệnh nhân CKD. Một ấn phẩm gần đây trên tạp chí Kidney International đóng vai trò là một đánh giá giá trị khác và cung cấp hướng dẫn bổ sung cho tài liệu được xem xét ở đây.

gou

Xem tiếp tại đây

 
You are here Tổ chức Đào tạo nhân viên BV