• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật

  • PDF.

BS. Nguyễn Phạm Lâm Viên - 

TỔNG QUAN

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV– Postoperative Nausea and Vomiting) là một trong những biến chứng thường gặp nhất trong giai đoạn hồi tỉnh và hậu phẫu sớm. Dù không đe dọa trực tiếp tính mạng, PONV lại gây khó chịu đáng kể cho người bệnh, có thể dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải, tăng đau, và thậm chí là hít sặc chất nôn, làm chậm quá trình hồi phục. Theo Hội Gây mê Hồi sức Hoa Kỳ, tỷ lệ PONV dao động từ 20–30%, và có thể lên đến 70-80% ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao. Trong bối cảnh nâng cao chất lượng chăm sóc và an toàn người bệnh, PONV được xem là một chỉ số phản ánh hiệu quả công tác gây mê – hồi sức và chăm sóc hậu phẫu.

ĐỊNH NGHĨA

Buồn nôn: là cảm giác chủ quan, khó chịu thôi thúc muốn nôn ra.

Nôn: là sự tống xuất mạnh mẽ các chất trong dạ dày ruột ra ngoài qua miệng.

Buồn nôn- nôn sau mổ: được định nghĩa là bệnh nhân có cảm giác buồn nôn, ọe, hay nôn trong vòng 24-48 giờ sau mổ.

CƠ CHẾ

Cơ chế bệnh sinh của PONV rất phức tạp, nó liên quan đến nhiều con đường và thụ thể khác nhau.

Vị trí giải phẫu thần kinh kiểm soát buồn nôn và nôn là một vùng không được xác định rõ ràng gọi là “Trung tâm nôn” trong cấu trúc lưới ở thân não, nhận đầu vào hướng tâm từ các đường dẫn truyền kích thích phản xạ nôn. Trung tâm nôn gồm có 3 nhân não

  • Nhân đơn độc: nhận đường truyền cảm giác hướng tâm
  • Nhân lưng vận động của thần kinh lang thang
  • Nhân hoài nghi: chủ yếu liên quan đến sự phối hợp hoạt động khi nôn

Có 5 đường dẫn truyền hướng tâm chính tham gia vào việc kích thích phản xạ nôn như sau:

  • Vùng kích hoạt thụ thể hóa học (CTZ)
  • Đường dẫn truyền thần kinh phế vị qua niêm mạc trong hệ tiêu hóa
  • Các đường dẫn thần kinh từ hệ thống tiền đình
  • Các đường dẫn truyền phản xạ hướng tâm từ vỏ não
  • Các sợi thần kinh hướng tâm từ não giữa.

Việc kích thích một trong những đường dẫn truyền hướng tâm này có thể kích hoạt cảm giác nôn mửa thông qua các thụ thể cholinergic (muscarinic), dopaminergic, histaminergic hoặc serotonergic.

nonhp

Xem tiếp tại đây

Chẩn đoán hình ảnh rò động mạch cảnh xoang hang

  • PDF.

Bs Phan Tuấn Kiệt - 

TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Bệnh nhân nam 36 tuổi tiền sử chấn thương chấn thương sọ não cách 2 tháng, nhập viện vì đau nhức, đỏ mắt trái, hạn chế liếc ngoài. Bệnh nhân được chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI) hốc mắt, trên hình ảnh ghi nhận giãn tĩnh mạch mắt trái và có tín hiệu dòng chảy trong xoang hang trên TOF 3D, gợi ý rò động mạch cảnh xoang hang bên trái.

Bệnh nhân sau đó được chẩn đoán bằng chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và được can thiệp điều trị thành công.

BÀN LUẬN

Rò động mạch xoang cảnh hang (Carotid cavernous fistula – CCF) là sự thông nối bất thường từ động mạch cảnh đến xoang hang. Triệu chứng của CCF phụ thuộc vào sự liên quan của các cấu trúc thần kinh và mạch máu quan trọng trong xoang hang. Các cấu trúc này bao gồm các dây thần kinh sọ III (thần kinh vận nhãn), IV (thần kinh ròng rọc), V1 (nhánh thần kinh mắt), V2 (nhánh thần kinh hàm trên) và VI (thần kinh vận nhãn ngoài). CCF có thể được phân loại dựa trên các đặc tính huyết động, nguyên nhân hoặc giải phẫu của đường thông.

do

Hình 1: Hình ảnh MRI ghi nhận giãn tĩnh mạch mắt trái và có tín hiệu dòng chảy trong xoang hang trên TOF 3D (các mũi tên)

Xem tiếp tại đây

Chăm sóc bệnh nhân lọc máu liên tục trong ICU

  • PDF.

CN ĐD Nguyn Th Hng Vân - 

Lc máu liên tc (Continuous Renal Replacement Therapy - CRRT) là phương pháp thay thế chc năng thn liên tc 24/24 gi, phù hp cho bnh nhân nng ti khoa Hi sc tích cc (ICU) vi suy thn cp kèm ri lon huyết động hoc suy đa cơ quan. Các k thut chính bao gm CVVH (siêu lc tĩnh mch liên tc), CVVHD (kết hp lc và thm phân), CVVHDF (kết hp c hai), giúp loi b cht độc, kim soát dch tha và cân bng đin gii mà không gây mt n định huyết áp. Điu dưỡng ICU chu trách nhim chính trong chun b, thc hin, theo dõi sát sao và x trí biến chng, đảm bo an toàn và hiu qu liu pháp.

Chun b bnh nhân và thiết b

- Đánh giá ban đầu: Kim tra ch định CRRT (suy thn cp, tăng kali máu >6.5 mmol/L, toan chuyn hóa nng pH<7.15, quá ti dch kháng tr), xét nghim (ure, creatinin, đin gii, khí máu, đông máu PT/APTT), cân nng và tình trng huyết động. Gii thích quy trình cho người nhà để gim lo âu, ly đồng ý.

- Chun b bnh nhân: V sinh da vùng đặt catheter (thường tĩnh mch đùi, cnh trong hoc dưới đòn), co lông nếu cn, đặt thông tiu Foley để theo dõi nước tiu chính xác. H tr bác sĩ đặt catheter 2 nòng vô trùng (Seldinger technique), c định chc chn và băng kín.

- Chun b máy CRRT: Kết ni dch thay thế (Hemosol, Prismocal), thuc chng đông (heparin 5000-10000 UI/gi hoc regional citrate anticoagulation - RCA), thuc b sung (KCl, CaCl2 nếu cn). Prime h thng bng 1L dch sinh lý, kim tra bt khí, áp lc và báo động. Đặt mc tiêu: liu 20-35 ml/kg/gi, UF net theo y lnh.

crrt

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 25 Tháng 3 2026 18:09

Sốt xuất huyết trong thai kỳ

  • PDF.

BS Thái Thị Phương Oanh -

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

1.1.Đại cương

Sốt xuất huyết Dengue (SXH Dengue) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue (DENV) gây ra, lây truyền qua muỗi, chủ yếu là Aedes aegypti. Theo World Health Organization (WHO), bệnh có tốc độ lan rộng nhanh trên toàn cầu, số ca mắc tăng hơn 30 lần trong 50 năm qua, với khoảng 3,9 tỷ người tại 128 quốc gia có nguy cơ nhiễm bệnh.

Việt Nam là quốc gia lưu hành Dengue, bệnh xảy ra quanh năm và tăng vào mùa mưa. Năm 2019 ghi nhận 320.702 ca mắc và 54 ca tử vong; năm 2020 giảm còn 70.585 ca và 7 ca tử vong.

DENV thuộc họ Flaviviridae, gồm 4 type huyết thanh (DENV-1 đến DENV-4). Nhiễm một type tạo miễn dịch suốt đời với type đó nhưng không có miễn dịch chéo hoàn toàn; nhiễm lần hai với type khác có thể làm tăng nguy cơ diễn tiến nặng và sốc Dengue.Trong thai kỳ, SXH Dengue ngày càng được quan tâm do nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai. Tỷ lệ thai phụ nhiễm bệnh được ghi nhận khoảng 0,67% trong một số nghiên cứu, và có liên quan đến tăng nguy cơ sinh non (khoảng 8%). Việc chẩn đoán sớm, theo dõi sát và xử trí kịp thời đóng vai trò quan trọng nhằm hạn chế biến chứng nặng.

SXH thai

Hình 1.1. Tổng số ca mắc SXH Dengue ở Việt Nam năm 2020

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 22 Tháng 3 2026 08:30

Chordoma vùng cùng cụt – khối u hiếm gặp nhưng nguy hiểm

  • PDF.

BS Lê Thanh Hùng – Ngoại TKCS

1. Chordoma là gì?

Chordoma (u dây sống) là một loại u ác tính hiếm gặp, xuất phát từ phần còn sót lại của dây sống nguyên thủy – cấu trúc có vai trò trong quá trình phát triển cột sống của bào thai.

U có thể xuất hiện ở nhiều vị trí dọc theo trục cột sống, nhưng thường gặp nhất ở:

  • Nền sọ (clivus)
  • Vùng cùng cụt (xương cùng – xương cụt)

Trong đó, vùng cùng cụt là vị trí thường gặp nhất, chiếm phần lớn các trường hợp chordoma cột sống.

2. Tại sao chordoma nguy hiểm?

Mặc dù được xếp vào nhóm u ác tính độ thấp, chordoma lại có nhiều đặc điểm khiến việc điều trị trở nên khó khăn:

  • Phát triển chậm nhưng xâm lấn mạnh tại chỗ
  • Phá hủy xương và mô xung quanh
  • Khó cắt bỏ hoàn toàn
  • Tỷ lệ tái phát rất cao (lên đến 80–85%)
  • Có thể di căn muộn đến phổi, gan hoặc xương

Chính vì vậy, bệnh thường kéo dài và ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

chordoma

Hình 1. Chordoma sàn sọ và cột sống ( Cleveland Clinic 2022)

3. Triệu chứng thường gặp

Chordoma vùng cùng cụt thường tiến triển âm thầm trong thời gian dài. Khi khối u lớn dần, người bệnh có thể biểu hiện:

  • Đau vùng thắt lưng – cùng cụt kéo dài, tăng dần
  • Đau lan xuống chân (do chèn ép rễ thần kinh)
  • Rối loạn tiểu tiện, đại tiện (bí tiểu, són tiểu, táo bón)
  • Cảm giác tê, yếu chi dưới
  • Một số trường hợp có thể sờ thấy khối bất thường qua thăm trực tràng

Do triệu chứng không đặc hiệu, nhiều bệnh nhân đến khám khi u đã lớn.

Xem tiếp tại đây

 
You are here Tổ chức Đào tạo nhân viên BV