• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Cập nhật chẩn đoán và điều trị bướu chủ mô thận ở người lớn

  • PDF.

BS Trần Lê Pháp - 

I. ĐẠI CƯƠNG

Bướu chủ mô thận là một nhóm các khối u có đặc điểm sinh học và di truyền học đa dạng, phát nguồn từ biểu mô ống thận hoặc mô trung mô 1,2. Nhóm bệnh lý này bao gồm cả các bướu lành tính và ác tính 1.

Bướu lành tính: Với việc tăng cường sử dụng chẩn đoán hình ảnh bụng, tỷ lệ phát hiện bướu thận lành tính ngày càng gia tăng 1. Sau điều trị ngoại khoa, có tới 27% các khối u thận nhỏ (SRM) được xác định là bướu lành tính qua xét nghiệm giải phẫu bệnh cuối cùng 1. Các loại bướu lành bao gồm nang thận có độ phức tạp giải phẫu khác nhau, oncocytoma, u cơ mỡ mạch (AML), u tuyến metanephric và các khối u mô đệm hỗn hợp 1.

Bướu ác tính: Ung thư tế bào thận (RCC) chiếm khoảng 2-3% tổng số các bệnh lý ác tính ở người lớn và là loại ung thư gây tử vong cao nhất trong số các ung thư hệ tiết niệu phổ biến 2. RCC bao gồm nhiều phân thể riêng biệt, mỗi loại có cơ sở di truyền và đặc tính sinh học độc nhất 2. Ở trẻ em, bướu Wilms (nephroblastoma) chiếm ưu thế tuyệt đối với khoảng 90% các khối u thận nhi khoa 2,3.

Xem tiếp tại đây

 

Những thông điệp đáng ghi nhớ trong điều trị rối loạn lipid máu theo AHA 2026

  • PDF.

Bs CK2 Nguyễn Lương Quang - 

Vừa qua, ngày 13/3/2026, AHA cùng với nhiều tổ chức chuyên môn khác như AACVPR, ABC, ACPM, ADA, AGS, APhA, ASPC, NLA, PCNA đã công bố “Guideline 2026 ACC/AHA Multisociety Guideline on the Management of Dyslipidemia”, trong đó nhấn mạnh chiến lược phòng ngừa bệnh tim mạch xơ vữa động mạch (ASCVD) dựa trên việc can thiệp sớm, cá thể hóa đánh giá nguy cơ và kiểm soát tích cực các lipoprotein gây xơ vữa.

Trong hướng dẫn lần này có nhiều điểm mới so với lần công bố gần nhất là 2018, mở rộng khái niệm từ Cholesterol sang Dyslipidemia. Những thông điệp quan trọng cần ghi nhớ bao gồm:

1. Điều trị sớm nhằm giảm gánh nặng lipoprotein gây xơ vữa

Can thiệp sớm đối với rối loạn lipid máu có vai trò quan trọng nhằm giảm thời gian tiếp xúc tích lũy với các lipoprotein gây xơ vữa động mạch. Việc tư vấn và can thiệp về lối sống lành mạnh nên được triển khai từ tuổi vị thành niên. Điều trị dược lý cần được xem xét sớm ở thanh thiếu niên mắc tăng cholesterol máu gia đình (familial hypercholesterolemia – FH) cũng như ở người trẻ có LDL-C ≥160 mg/dL hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch xơ vữa động mạch sớm (ASCVD).

Screenshot 2026-03-16 152018

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 16 Tháng 3 2026 15:38

Cập nhật Hướng dẫn AUA/CUA/SUFU 2025 về Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát không biến chứng ở phụ nữ - Tiếp cận lấy bệnh nhân làm trung tâm, dựa trên nguy cơ và hệ vi sinh

  • PDF.

Bs Nguyễn Quốc Việt - 

1. Đặt vấn đề

Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát (recurrent urinary tract infection – rUTI) ở phụ nữ là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất khiến bệnh nhân phải dùng kháng sinh kéo dài, nhiều đợt. Hướng dẫn cập nhật năm 2025 của Hội Niệu khoa Hoa Kỳ (American Urological Association – AUA), Hội Niệu khoa Canada (Canadian Urological Association – CUA) và Hội Động lực học Niệu, Y học sàn chậu Nữ và Tái tạo Sinh dục tiết niệu (Society of Urodynamics, Female Pelvic Medicine & Urogenital Reconstruction – SUFU) đánh dấu một chuyển đổi tư duy quan trọng: Từ tiếp cận “diệt vi khuẩn” sang quản lý triệu chứng, giảm nguy cơ và bảo tồn hệ vi sinh, đồng thời tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý

2. Thay đổi nền tảng: từ “biến chứng – không biến chứng” sang “khu trú – toàn thân”

2.1. Phân loại mới

Thay vì chia UTI thành không biến chứng và có biến chứng, Hướng dẫn 2025 đề xuất cách tiếp cận thực hành và dễ áp dụng hơn:

  • UTI khu trú (localized UTI): Nhiễm trùng giới hạn ở đường tiết niệu dưới, không có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân, xảy ra ở bệnh nhân có đường tiết niệu giải phẫu và chức năng bình thường.
  • UTI toàn thân (systemic UTI): Có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân (sốt, nhiễm khuẩn huyết), có thể kèm hoặc không kèm triệu chứng tại đường tiết niệu.

Cách phân loại này giúp giảm nhầm lẫn lâm sàng, đồng thời phản ánh đúng mức độ cần can thiệp.

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 10 Tháng 3 2026 09:28

Gãy mỏm vẹt

  • PDF.

Bs Nguyễn Văn Thoại - 

1. TỔNG QUAN

Gãy mỏm vẹt (coronoid process fracture) là một chấn thương nghiêm trọng tại khớp khuỷu, thường xảy ra khi xương trụ bị gãy ở phần mỏm nhô ra phía trước. Đây là bộ phận quan trọng giúp duy trì sự ổn định của khớp khuỷu, ngăn chặn tình trạng trật khớp ra sau

Tỷ lệ mắc bệnh

  • 10-15% các chấn thương khuỷu tay

Cơ chế

  • chấn thương do lực cắt
  • Thường xảy ra khi đầu dưới xương cánh tay bị đẩy vào mỏm vẹt trong một đợt căng giãn nghiêm trọng theo hướng vẹo trong hoặc trật khớp bán phần ra phía sau.
  • Không phải là tổn thương do bong tróc vì không có gì cắm vào đầu ngón tay.

Giải phẫu bệnh lý

  • Gãy xương ở đáy mỏm vẹt có thể làm tăng tình trạng mất ổn định khớp khuỷu tay do...
  • Bó trước của dây chằng bên trụ trong bám vào củ trụ cao 18 mm cách đầu mỏm xương trụ.
  • Bao trước bám vào vị trí cách đầu mỏm vẹt 6 mm về phía xa.

gaymv

Xem tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 08 Tháng 3 2026 11:31

Vi nấm Candida Auris

  • PDF.

CNXN Nguyễn Văn Thọ - Khoa Vi Sinh

Giới thiệu

Candida auris ( C. auris ) đã nổi lên như một mối đe dọa sức khỏe toàn cầu đáng kể do sự lây lan nhanh chóng, khả năng kháng đa thuốc và tỷ lệ tử vong cao. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công nhận C.auris là tác nhân gây bệnh ưu tiên quan trọng trong danh sách tác nhân gây bệnh ưu tiên về nấm đầu tiên, C. auris đặt ra một thách thức nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Kể từ khi được phát hiện vào năm 2009, tác nhân gây bệnh nấm cơ hội này đã được báo cáo trên khắp sáu lục địa, với số ca mắc tăng mạnh trong những năm gần đây.

Khác với các loài Candida khác chủ yếu cư trú ở đường tiêu hóa, C. auris ưu tiên cư trú trên da. Điều này cho phép lây truyền hiệu quả trong bệnh viện và các cơ sở chăm sóc dài hạn. Khả năng hình thành màng sinh học, tồn tại trên bề mặt và kháng lại các quy trình khử trùng tiêu chuẩn góp phần vào khả năng gây ra các đợt bùng phát trên diện rộng. Sự cư trú cũng làm tăng đáng kể nguy cơ nhiễm trùng xâm lấn.

Kiểm soát và phòng ngừa nhiễm trùng hiệu quả phụ thuộc vào việc phát hiện sớm và chính xác. Tuy nhiên, đây vẫn là một thách thức lớn. Các công cụ chẩn đoán thông thường thường xác định sai C. auris , đặc biệt là nuôi cấy thông thường và các xét nghiệm sinh hóa, thường nhầm lẫn nó với các loài có liên quan chặt chẽ, dẫn đến chậm trễ chẩn đoán và điều trị không phù hợp. Các phiên bản trước của MALDI-TOF MS cũng không thể xác định chính xác C. auris do phổ tham chiếu không đầy đủ. Ngoài ra, C. auris có tính đa dạng di truyền, bao gồm ít nhất sáu nhánh riêng biệt, làm phức tạp thêm việc xác định loài và đòi hỏi các kỹ thuật phân tử và proteomics tiên tiến để chẩn đoán chính xác và giám sát dịch tễ học.

Xem tiếp tại đây

 
You are here Tổ chức Đào tạo nhân viên BV