• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Y học thường thức

Kỹ thuật hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán hiện đại

  • PDF.

CN. Phan Minh Tự - Khoa Giải Phẫu Bệnh

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của y học hiện đại, các kỹ thuật chẩn đoán ngày càng được nâng cao nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả điều trị. Trong lĩnh vực Giải phẫu bệnh, kỹ thuật hóa mô miễn dịch (Immunohistochemistry – IHC) đã trở thành công cụ quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và hỗ trợ điều trị bệnh, đặc biệt là các bệnh lý ung thư.

Nhuộm Hematoxylin và Eosin (H&E) là kỹ thuật cơ bản và quan trọng trong mô bệnh học, giúp đánh giá hình thái vi thể của mô để phát hiện tổn thương, nhiễm trùng hoặc khối u. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sự tương đồng về hình thái giữa các loại tế bào và bệnh lý khác nhau khiến việc chẩn đoán chỉ dựa vào H&E gặp nhiều khó khăn.

Chính vì vậy, kỹ thuật Hóa mô miễn dịch ra đời như một phương pháp bổ trợ quan trọng, cho phép phát hiện và xác định các protein đặc hiệu trong tế bào và mô bệnh học, từ đó hỗ trợ chẩn đoán chính xác và toàn diện hơn

Nguyên lý của kỹ thuật Hóa mô miễn dịch

Là phương pháp được áp dụng phổ biến. Được thực hiện để phát hiện các tế bào bị bệnh trong cơ thể, nhất là tế bào ung thư. Phương pháp này sử dụng kết hợp hóa chất với phản ứng miễn dịch. Qua đó quan sát sự tồn tại của kháng nguyên ung thư trong một mô bệnh phẩm. Thông thường, các kháng nguyên này không được thể hiện dưới dạng một hình thái sinh học có thể quan sát. Tuy nhiên khi chúng ta thực hiện bằng cách “nhuộm” với kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang hoặc miễn dịch men, các bác sĩ GPB có thể nhận biết chúng một cách dễ dàng dưới kính hiển vi. Nhuộm hóa mô sinh học là cơ sở quan trọng để kết luận bệnh ung thư.

hoamo

Hình 1:Hình ảnh Nguyên lý Miễn dịch huỳnh quang và miễn dịch men, trực tiếp (A) và gián tiếp (B)

Xem tiếp tại đây

Xét nghiệm định lượng cholesterol

  • PDF.

CN Lê Thị Thảo – Khoa Hóa Sinh

Cholesterol là một sterol thiết yếu của tế bào nhân chuẩn, hiện diện rộng rãi trong cơ thể người và giữ vai trò quan trọng ở cả mức độ tế bào lẫn toàn cơ thể. Ở màng sinh học, cholesterol góp phần duy trì tính ổn định, điều hòa độ linh động và tham gia hình thành các vi vùng màng liên quan đến truyền tín hiệu tế bào. Về mặt sinh lý, cholesterol là tiền chất của hormone steroid, vitamin D và acid mật do đó có vai trò then chốt trong điều hòa chuyển hóa, sinh sản, hấp thu lipid và cân bằng năng lượng. Cholesterol được tổng hợp nội sinh từ acetyl-CoA và sự rối loạn trong kiểm soát chuyển hóa có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Trong khi đó khả năng phân giải cholesterol của cơ thể người rất hạn chế, khiến cholesterol dễ tích tụ khi dư thừa.

Về lâm sàng, cholesterol dư thừa có mối liên hệ nhân quả chặt chẽ với xơ vữa động mạch và bệnh tim thiếu máu cục bộ, một nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới. Bằng chứng quan sát, di truyền và cơ chế đều khẳng định vai trò trung tâm của cholesterol, đặc biệt là cholesterol trong các lipoprotein gây xơ vữa đối với nguy cơ tim mạch. Định lượng cholesterol thông qua hồ sơ lipid hoặc các kỹ thuật đo trực tiếp giúp đánh giá nguy cơ tim mạch, sàng lọc và theo dõi điều trị, phát hiện các nguyên nhân thứ phát và nhận diện các rối loạn di truyền như tăng cholesterol máu gia đình hoặc các bệnh hiếm gặp liên quan đến lipoprotein. Do đó định lượng cholesterol là nền tảng không thể thiếu trong phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch.

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 10 Tháng 2 2026 16:26

Ung thư vú và sự quan trọng của chụp Xquang tuyến vú (Mammography) trong việc tầm soát sớm

  • PDF.

CN. Lê Công Tiên Dung – Khoa CĐHA

Hiện nay, số lượng bệnh nhân mắc ung thư dẫn đến tử vong đang tăng cao và ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Trong đó, ung thư vú là căn bệnh gây tử vong cao nhất ở nữ giới nên việc phát hiện các triệu chứng của bệnh và điều trị kịp thời là rất quan trọng. 

Những người phụ nữ nào thuộc nhóm dễ mắc ung thư vú?

  • Người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú
  • Người ngoài 40 tuổi
  • Người dậy thì sớm hoặc mãn kinh muộn
  • Người gặp vấn đề về sinh sản
  • Người có mô ngực dày đặc
  • Phụ nữ có mức kích tố sinh dục nam (androgen) cao

Các dấu hiệu nhận biết nguy cơ ung thư vú

  • Đau vùng ngực
  • Thay đổi vùng da vú
  • Sưng hoặc nổi hạch
  • Đau lưng, vai hoặc gáy
  • Sờ thấy khối trong vú

Ung thư vú nếu phát hiện và điều trị muộn có thể đã di căn vào xương và các bộ phận khác, đau đớn sẽ càng nhân lên. Vì vậy việc tầm soát sớm là rất quan trọng.

xquangvu

Xem tiếp tại đây

 

Các nhà khoa học phát hiện ra phương pháp điều trị mới đầy hứa hẹn cho chứng mất khứu giác

  • PDF.

Bs Nguyễn Ngọc Võ Khoa- Khoa Nội Tiêu hóa

Katie Boateng đang ăn sáng thì nhận ra có điều gì đó không ổn. Cô bạn cùng phòng, trong cơn hăng say dọn dẹp, đang xịt thuốc tẩy khắp bếp, nhưng Katie không ngửi thấy mùi gì cả. Cô bắt đầu ngửi mọi thứ, từ thức ăn thừa trong tủ lạnh đến thùng rác. Vẫn không có mùi gì. 

Nhiều xét nghiệm đã được tiến hành: nội soi, chụp CT, chụp MRI. Sáu tháng sau, Boateng được chẩn đoán: mất khứu giác sau nhiễm virus, tức là mất hoàn toàn khả năng ngửi. Rất có thể một loại virus cảm lạnh, chỉ vài tuần trước vụ việc liên quan đến thuốc tẩy, đã phá hủy khứu giác của cô. 

Chuyện đó đã xảy ra cách đây 17 năm. “Tôi sẽ không bao giờ biết con trai mình có mùi như thế nào nữa”, bà nói. Bà vẫn có lý do để hy vọng bất chấp việc chưa có phương pháp chữa trị chứng mất khứu giác sau nhiễm virus. Các liệu pháp mới đang xuất hiện, từ tiêm huyết tương giàu tiểu cầu đến kích thích điện dây thần kinh phế vị. 

Trước đại dịch COVID-19, hơn 13 triệu người Mỹ, tương đương khoảng 1/8 người trên 40 tuổi, bị rối loạn khứu giác có thể đo lường được, do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ nhiễm virus, dị ứng theo mùa, chấn thương đầu , bệnh thoái hóa thần kinh, đến quá trình lão hóa tự nhiên . COVID-19 đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình: Theo ước tính ban đầu, hơn một nửa  số người nhiễm bệnh bị rối loạn khứu giác. Đối với hầu hết mọi người, khứu giác trở lại trong vòng vài tuần , mặc dù đối với một số người, rối loạn khứu giác kéo dài hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm .

Đọc thêm...

Đục thể thủy tinh ở người trẻ: Xu hướng đáng báo động

  • PDF.

Bs. Lê Văn Hiếu – Khoa Mắt

Nhiều người vẫn mặc định đục thể thủy tinh là căn bệnh của tuổi già, gắn liền với mái tóc bạc và đôi mắt mờ đục của những cụ già ngoài 70. Thế nhưng, thực tế lâm sàng tại các cơ sở chuyên Khoa Mắt hiện nay đang ghi nhận một xu hướng đáng báo động: Đục thể thủy tinh đang "trẻ hóa". Không ít bệnh nhân chỉ mới ngoài 20 hay 30 tuổi đã phải đối mặt với nguy cơ suy giảm thị lực nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp và chất lượng cuộc sống.

1. Đục thể thủy tinh ở người trẻ là gì?

Thể thủy tinh vốn là một thấu kính trong suốt nằm sau mống mắt, đóng vai trò hội tụ ánh sáng lên võng mạc để chúng ta nhìn rõ mọi vật. Bạn hãy tưởng tượng nó như ống kính của một chiếc máy ảnh cao cấp. Khi các protein trong thấu kính này bị biến đổi, kết tụ lại tạo thành những vùng mờ đục, ánh sáng bị cản trở hoặc tán xạ, khiến hình ảnh trở nên nhòe mờ.

Ở người dưới 40 tuổi, quá trình này không gọi là "lão hóa tự nhiên" mà thường là hệ quả của các tác động bệnh lý, lối sống hoặc di truyền.

duc ttt

Xem tiếp tại đây

You are here Đào tạo Y học thường thức