• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Các rối loạn tăng huyết áp liên quan thai nghén - từ sinh lý bệnh đến điều trị

  • PDF.

BsCKII Trần Lâm - 

Các bệnh lý tim mạch trong thời kỳ mang thai bao gồm: các rối loạn tăng huyết áp (THA), tăng cholesterol máu, nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim, bệnh van tim, bệnh huyết khối thuyên tắc, bệnh động mạch chủ và bệnh mạch máu não. Đây là nhóm nguyên nhân chính của tử vong liên quan đến mang thai trên toàn thế giới. Thực tiễn lâm sàng đòi hỏi một tiếp cận theo nhóm Bs tim mạch - sản khoa để xử lý bệnh tim mạch trong thai kỳ [1] (hình 1).

thap1

Hình 1: Nhiệm vụ của nhóm Bs tim mạch - sản khoa trong chăm sóc bệnh nhân mang thai [1]

Các rối loạn tăng huyết (THA) thai kỳ xảy ra khá phổ biến, ảnh hưởng đến 5%-10% trường hợp thai nghén trên toàn thế giới, gây biến chứng ở 10% trường hợp, và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ và chu sinh trên toàn thế giới. Mục tiêu của bài này là nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan về chẩn đoán và xử lý các rối loạn THA liên quan thai kỳ.

Xem toàn văn tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 23 Tháng 6 2020 19:00

Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải do ung thư

  • PDF.

Bs Nguyễn Đức Quang - 

I. ĐẠI CƯƠNG

Cắt đại tràng phải là phẫu thuật bao gồm: cắt bỏ 10 - 15cm hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên, nửa đại tràng ngang bên phải, cùng mạc treo tương ứng thực hiên bằng kỹ thuật mổ nội soi ổ bụng. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối hồi tràng với đại tràng ngang qua đường mở nhỏ thành bụng.

II. CHỈ ĐỊNH

          1. Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u ở đại tràng từ van hồi – manh tràng đến đại tràng ngang.

          2. Một số trường hợp khác: lao hồi manh tràng, polyp ung thư hóa, túi thừa đại tràng biến chứng, lồng ruột hoại tử, khối u mạc treo đại tràng.

daitrang

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 18 Tháng 6 2020 20:28

Đánh giá sau tạo nối thông động tĩnh mạch/ catheter tĩnh mạch trung tâm

  • PDF.

Bs Phạm Thị Ny Na - 

Vấn đề: Khảo sát đường vào thông động tĩnh mạch (arteriovenous - AV) sớm sau phẫu thuật (0-30 ngày) – Biến chứng sớm

1. KDOQI (Kidney Disease Outcomes Quality Initiative) cho rằng hợp lý khi AV (AVF và AVG - arteriovenous fistulas and grafts) được đánh giá bởi bác sĩ phẫu thuật về các biến chứng sau phẫu thuật trong vòng 2 tuần và một thành viên thích hợp của nhóm chọc kim mạch máu để đánh giá sự trưởng thành của AVF 4 - 6 tuần sau mổ AV và kiểm tra thêm nhiều mặt nếu không trưởng thành như mong đợi. (Ý kiến ​​chuyên gia).

Lưu ý: Lý tưởng nhất là bác sĩ phẫu thuật / người phẫu thuật đánh giá các biến chứng và người tạo ra AV đó sẽ là cùng một người.

Cơ sở lý luận / Bối cảnh

Sau khi phẫu thuật tạo AV, có 2 vấn đề cần được giải quyết: biến chứng phẫu thuật sớm và khả năng sử dụng hay sự trưởng thành của AV. Các biến chứng phẫu thuật sớm cần được chú ý ngay lập tức và được xử trí tốt nhất là bởi bác sĩ phẫu thuật hoặc người phẫu thuật đã tạo ra AV đó. Một thành viên am hiểu của nhóm truy cập mạch máu (ví dụ, bác sĩ thận và / hoặc điều dưỡng có kỹ năng kiểm tra AVF) có thể xác định khả năng sử dụng và sự trưởng thành. Thông thường, AVG có thể được sử dụng gần như ngay lập tức (AVG chọc sớm) hoặc sau 2 tuần (AVG tiêu chuẩn) sau khi mổ. AVF nên được đánh giá sự trưởng thành khoảng 4 đến 6 tuần sau khi mổ; nếu cần, phải sắp xếp để kiểm tra thêm, ví dụ như siêu âm.

avf

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 07 Tháng 6 2020 22:15

Chẩn đoán tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai

  • PDF.

Bs Trần Lâm - 

Các rối loạn tăng huyết (THA) thai kỳ xảy ra khá phổ biến, ảnh hưởng đến 5%-10% trường hợp thai nghén trên toàn thế giới. Chỉ riêng ở Mỹ, các rối loạn này xuất hiện ở 912 / 10.000 thai phụ nhập viện. Các rối loạn THA trong thai nghén là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ và chu sinh trên toàn thế giới. Ước tính tiền sản giật (TSG) xảy ra ở 2 - 8% trường hợp thai nghén trên toàn cầu. Ở châu Mỹ Latinh và vùng Caribê, các rối loạn THA là nguyên nhân gây ra gần 26% trường hợp tử vong mẹ; trong khi ở châu Phi và châu Á, chúng đóng góp tới 9% tử vong. Mặc dù tỷ lệ tử vong mẹ thấp hơn nhiều ở các nước thu nhập cao so với các nước đang phát triển, nhưng 16% trường hợp tử vong mẹ có thể được quy cho các rối loạn THA.

tha thai2

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 03 Tháng 6 2020 18:39

Đọc thêm...

Cập nhật chẩn đoán và điều trị bệnh loãng xương

  • PDF.

Bs Đặng Thị Quỳnh Chi - 

1. ĐỊNH NGHĨA

Loãng xương (Osteoporosis) là tình trạng rối loạn chuyển hoá của bộ xương với đặc điểm giảm mật độ xương, dẫn đến tổn thương độ chắc của xương đưa đến tăng nguy cơ gãy xương. Độ chắc của xương bao gồm sự toàn vẹn cả về khối lượng và chất lượng của xương.

− Khối lượng xương được biểu hiện bằng:

  • Mật độ khoáng chất của xương (Bone Mineral Density – BMD).
  • Khối lượng xương (Bone Mass Content – BMC).

− Chất lượng xương phụ thuộc vào:

  • Thể tích xương.
  • Vi cấu trúc của xương (Thành phần chất nền và chất khoáng của xương).
  • Chu chuyển xương (Tình trạng tổn thương vi cấu trúc xương, tình hình sửa chữa cấu trúc của xương).

2. PHÂN LOẠI LOÃNG XƯƠNG

2.1. Loãng xương người già (Loãng xương tiên phát)

− Đặc điểm: do nhiều yếu tố

  • Tăng quá trình huỷ xương.
  • Giảm hoạt tính tế bào tạo xương.
  • Sự hấp thu calci ở ruột bị hạn chế.
  • Sự suy giảm tất yếu các hormon sinh dục (nữ và nam).
  • Thiếu dinh dưỡng, ít vận động, dùng nhiều thuốc

− Loãng xương nguyên phát thường xuất hiện trễ, diễn biến chậm, tăng từ từ và ít có những biến chứng nặng nề như gãy xương hay lún xẹp các đốt sống.

loangxuongg

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 02 Tháng 6 2020 08:05

You are here Đào tạo