• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Cập nhật một số hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở trẻ em theo NICE 7/2022

  • PDF.

Bs Lê Văn Thức - 

Nội dung hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trẻ em dưới 16 tuổi, không bao gồm các trẻ đang mang ống thông tiểu, bàng quang thần kinh, người có rối loạn nghiêm trọng chức năng đi tiểu từ trước, người có bệnh thận nền và suy giảm miễn dịch, bệnh nhân chăm sóc tích cực.

nhiemtrungtre

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 12 Tháng 9 2022 17:56

U dây thần kinh số VIII

  • PDF.

Bs Nguyễn Ngọc Tân - 

I/ Tổng quan:

U dây thần kinh số VIII (u bao dây thần kinh tiền đình) là một loại u ngoài trục, thường lành tính, khu trú ở vùng góc cầu tiểu não. Tỷ lể mắc mới của u dây VIII theo nghiên cứu của Welling và cộng sự là 1/20.000 người. Loại u này chiếm khoảng 6% tổng số u nội sọ và 80% u ở vùng góc cầu tiểu não. U thường tiến triển chậm, theo Paldor và cộng sự thì tốc độ phát triển u trung bình khoảng 0,99 - 1,11 mm/năm, tuy nhiên tốc độ này có thể nhanh hơn đặc biệt trên những u có dạng nang hoặc xuất huyết trong u. Do tốc độ phát triển chậm cùng với sự bù trừ của cơ thể nên những triệu chứng ban đầu của u dây thần kinh số VIII thường dễ bị bỏ sót.

U dây thần kinh số VIII thường bắt nguồn từ lỗ ống tai trong. Có 4 thành phần đi qua lỗ ống tai trong, bao gồm: thần kinh tiền đình trên (SVN), thần kinh tiền đình dưới (IVN), thần kinh ốc tai (CN) và thần kinh mặt (FN). Đa số các trường hợp u dây VIII bắt nguồn từ thần kinh tiền đình trên và thần kinh tiền đình dưới, từ đây u phát triển ra góc cầu tiểu não (hình 1). Các khối u dây VIII lớn, nó có thể gây chèn ép thân não hoặc tiểu não và đôi khi có thể lan rộng lên hố sọ giữa hoặc xuống thấp đến lỗ chẩm.

udayviii

Xem tiếp tại đây

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 12 Tháng 9 2022 16:40

Quản lý giảm tiểu cầu miễn dịch trong thai kỳ

  • PDF.

Bs Thái Phương Oanh - 

Giới thiệu

Giảm tiểu cầu miễn dịch (Immune thrombocytopenia: ITP) xảy ra ở 0,83/ 10.000 trường hợp mang thai và gây ra những thách thức đặc biệt trong bối cảnh chu sinh. ITP có thể phát triển vào bất kỳ thời điểm nào trong thai kỳ và có thể khó phân biệt với các nguyên nhân khác gây giảm tiểu cầu trong thai kỳ như giảm tiểu cầu thai kỳ (gestational thrombocytopenia:GT), gan nhiễm mỡ cấp tính của thai kỳ và các trường hợp cấp cứu tăng huyết áp (tiền sản giật và HELLP; tán huyết, tăng men gan, số lượng tiểu cầu thấp). Phụ nữ có ITP trước đó có thể nặng lên khi mang thai và gần một nửa cần điều trị. Điều trị ITP tùy thuộc vào dấu hiệu chảy máu, mức độ giảm tiểu cầu và diễn biến lâm sàng của thai kỳ; ngưỡng điều trị số lượng tiểu cầu cao hơn khi người mẹ sắp sinh và có nguy cơ chảy máu cao hơn. Theo dõi cẩn thận người mẹ trong suốt thai kỳ là rất quan trọng để tránh nguy cơ cho cả mẹ và trẻ sơ sinh. 

giamtieucau 

Hình 1: ITP và các phương thức điều trị (Nguồn: NEJM)

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 10 Tháng 9 2022 16:45

Đọc thêm...

Hiểu về hiệu quả của thuốc kháng sinh trên hệ thần kinh trung ương

  • PDF.

Bs Trần Thái Đan Trinh - 

I. Giới thiệu

Các yêu cầu đối với việc điều trị kháng sinh để đến được hệ thống thần kinh trung ương (CNS) có tầm quan trọng rất lớn, vì hai lý do chính: (i) não là một vị trí đặc quyền miễn dịch, hầu như không có bạch cầu trong nhu mô não hoặc dịch não tủy (CSF); (ii) hàng rào máu não (BBB) ​​làm giảm mạnh sự kết hợp khác nhau giữa các chất kháng khuẩn vào thần kinh trung ương [1]. Điều trị nhiễm trùng thần kinh trung ương đã là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng kể từ khi phát hiện ra thuốc kháng sinh đầu tiên. Các phác đồ điều trị được khuyến nghị đối với bệnh viêm não [2, 3], viêm màng não [4] và áp xe não [5], phải tuân thủ các đặc tính dược động học (PK) và dược lực học (PD) của các chất kháng khuẩn, kháng vi-rút, kháng nấm và chất chống ký sinh trùng [6]. Do có nhiều ràng buộc do BBB tạo ra, các lựa chọn điều trị khá hạn chế, do đó các phương pháp điều trị nhiễm trùng thần kinh trung ương hiện tại khá giống nhau trên toàn thế giới, ít không đồng nhất hơn nhiều so với các bệnh truyền nhiễm chính khác (ví dụ như viêm phổi, ổ bụng hoặc da và da nhiễm trùng cấu trúc). Bài báo này tóm tắt các thông số chính cần phải tính đến để đảm bảo hiệu quả của các chất kháng khuẩn trong thần kinh trung ương, trong đó nhấn mạnh đến các loại thuốc kháng khuẩn.

KS TKTW

Hình 1

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 05 Tháng 9 2022 11:05

Đọc thêm...

Hướng dẫn đồng thuận quốc tế về điều trị bệnh Nhược cơ

  • PDF.

Bs Trần Sang - 

(Đây là sự đồng thuận quốc tế chính thức của các chuyên gia bệnh Nhược cơ hướng dẫn các bác sĩ lâm sàng chăm sóc bệnh nhân mắc bênh Nhược cơ trên toàn thế giới)

American Academy of Neurology, Neurology® 2016;87:1–7,

Danh mục viết tắc

AChR = acetylcholine receptor; ChEI = cholinesterase inhibitor; CTCAE = Common Terminology Criteria for Adverse Events; FDA = Food and Drug Administration; IS = immunosuppressive; IVIg

= IV immunoglobulin; JMG = juvenile myasthenia gravis; MG = myasthenia gravis; MGFA = Myasthenia Gravis Foundation of America; MMS = minimal manifestation status; MuSK = muscle-specific tyrosine kinase; PIS = Post-Intervention Status; PLEX = plasma exchange; RAM = RAND/ UCLA Appropriateness Method; RCT = randomized controlled trial.

Hướng dẫn điều trị theo các mục sau:

  1. Điều trị triệu chứng và ức chế miễn dịch (IS)
  2. Globulin miễn dịch tĩnh mạch (IVIg) và thay huyết tương (PLEX)
  3. Cơn nhược cơ
  4. Cắt bỏ tuyến ức
  5. Nhược cơ trẻ vị thành niên (Juvenile MG, JMG)
  6. Nhược cơ có kháng thể MuSK (muscle-specific tyrosine kinase, MuSK-MG)
  7. Nhược cơ khi mang thai

Một số định nghĩa:

Mục tiêu điều trị nhược cơ: bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc giới hạn hoạt động do nhược cơ chỉ giới hạn yếu vài cơ. Tác dụng phụ của thuốc mức độ 1: không hoặc triệu chứng nhẹ, không cần can thiệp

Thuyên giảm: không còn triệu chứng của nhược cơ. Yếu cơ đóng mi mắt có thể chấp nhận nhưng không có yếu bất kỳ cơ nào khác khi khám. Những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men mỗi ngày loại khỏi phân loại này

Nhược cơ thể mắt: bất kỳ cơ mắt nào bị ảnh hưởng, có thể yếu cơ đóng mắt. Các cơ mặt, hành não và chi bình thường

Cơn nhược cơ sắp xảy ra: lâm sàng nhược cơ nặng lên nhanh có thể dẫn đến cơn nặng trong vài ngày đến vài tuần.

Cơn nhược cơ: (khái niệm cơn nhược cơ chủ yếu vào lâm sàng, biểu hiện sự nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, nhược cơ xấu đi nhanh chóng và tổn thương đường thở do rối loạn chức năng thông khí hoặc hành tủy). Phân loại theo hội nhược cơ Mỹ (MGFA): class V : cần đặt nội khí quản hoặc thông khí không xâm lấn để tránh đặt nội khí quản, trừ khi các biện pháp này được áp dụng trong quản lý hậu phẫu thông thường (sử dụng ống cho ăn mà không đặt nội khí quản xếp bệnh nhân vào MGFA Class IVB).

Nhược cơ kháng trị: triệu chứng không thuyên giảm hoặc nặng lên sau khi điều trị corticoid và ít nhất 2 thuốc ức chế miễn dịch khác với liều lượng và thời gian thích hợp, các triệu chứng hoặc tác dụng phụ kéo dài làm hạn chế chức năng, được xác định bởi bệnh nhân và bác sĩ.

nhuocco

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 31 Tháng 8 2022 15:34

Đọc thêm...

You are here Đào tạo