• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo nhân viên BV

Lựa chọn thuốc giảm đau để kiểm soát cơn đau răng cấp tính và sau phẫu thuật trong nha khoa

  • PDF.

BS.CK1.Ngô Thị Nhật Phượng

Kiểm soát cơn đau hiệu quả và an toàn là mục tiêu hàng đầu trong nha khoa. Kiểm soát cơn đau liên quan đến bệnh răng miệng hoặc bệnh nha chu là lý do chính khiến bệnh nhân tìm đến bác sĩ. Ngoài ra, nhiều thủ thuật nha khoa gây đau sau phẫu thuật có thể kéo dài nhiều ngày. Do đó, bác sĩ nên sử dụng thuốc giảm đau thích hợp để điều trị và ngăn ngừa các cơn đau liên quan đến viêm nhiễm hoặc phẫu thuật.

Hiện nay có nhiều loại thuốc giảm đau khác nhau. Thuốc giảm đau có thể được phân loại thành thuốc giảm đau opioid và thuốc giảm đau không opioid. Thuốc giảm đau không opioid bao gồm thuốc chống viêm không steroid (tNSAID) và acetaminophen; tNSAID được chia nhỏ hơn nữa thành thuốc chống viêm không steroid truyền thống không chọn lọc (tNSAID) và thuốc ức chế cyclooxygenase (COX)-2 chọn lọc. Do đó, bác sĩ cần cân nhắc khi lựa chọn giữa các loại thuốc giảm đau đó để điều trị đau răng cấp tính và sau phẫu thuật.

Thuốc giảm đau opioid 

Các bác sĩ thường kê đơn thuốc giảm đau opioid, chẳng hạn như hydrocodone, codeine, oxycodone và tramadol để kiểm soát cơn đau răng. Tuy nhiên, opioid có thể gây ra nhiều tác dụng phụ khác nhau, chẳng hạn như buồn nôn và nôn, táo bón, bí tiểu, suy hô hấp, an thần, rối loạn giấc ngủ, phụ thuộc và nghiện. Ngược lại, thuốc giảm đau không opioid có ít tác dụng phụ nghiêm trọng hơn thuốc giảm đau opioid ở liều điều trị. Mặc dù trong lịch sử, hiệu lực và hiệu quả của thuốc giảm đau không opioid được cho là thấp hơn so với opioid, nhưng các nghiên cứu lâm sàng đã nhiều lần chứng minh rằng thuốc giảm đau không opioid, chẳng hạn như ibuprofen, hiệu quả hơn opioid trong việc giảm đau răng sau phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu thuốc giảm đau không opioid không làm giảm đau, opioid có thể được dùng kết hợp với thuốc giảm đau không opioid để tạo ra tác dụng giảm đau hiệp đồng. Do đó, trong thực hành nha khoa, thay vì được kê đơn riêng lẻ, thuốc giảm đau opioid thường được kê đơn kết hợp với acetaminophen hoặc tNSAID để tăng hiệu quả giảm đau

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 30 Tháng 3 2026 13:33

Can thiệp điều dưỡng nhằm ngăn ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy

  • PDF.

CNĐD Nguyễn Thị Lưu - 

Giới thiệu

Viêm phổi liên quan đến máy thở (VPLQTM) là một trong những nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến và nghiêm trọng tại các khoa Hồi sức tích cực (ICU). VPLQTM được định nghĩa là phát triển sau 48 giờ đặt nội khí quản. VPLQTM không chỉ làm kéo dài thời gian nằm viện mà còn làm tăng đáng kể chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong. Gánh nặng do VPLQTM gây cao hơn ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình (LMICs), nơi nguồn lực hạn chế, ICU quá tải và tỷ lệ điều dưỡng viên trên bệnh nhân thấp góp phần làm tăng tỷ lệ nhiễm trùng. Các gói thực hành dựa trên bằng chứng được khuyến nghị rộng rãi để ngăn ngừa VPLQTM. Các gói này kết hợp một số biện pháp can thiệp đơn giản có hiệu quả nhất khi được áp dụng cùng nhau và nhất quán. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các gói này làm giảm tỷ lệ VPLQTM, rút ​​ngắn thời gian thở máy và thời gian nằm ICU, đồng thời giảm tỷ lệ tử vong.

VAP

Đọc thêm...

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật

  • PDF.

BS. Nguyễn Phạm Lâm Viên - 

TỔNG QUAN

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV– Postoperative Nausea and Vomiting) là một trong những biến chứng thường gặp nhất trong giai đoạn hồi tỉnh và hậu phẫu sớm. Dù không đe dọa trực tiếp tính mạng, PONV lại gây khó chịu đáng kể cho người bệnh, có thể dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải, tăng đau, và thậm chí là hít sặc chất nôn, làm chậm quá trình hồi phục. Theo Hội Gây mê Hồi sức Hoa Kỳ, tỷ lệ PONV dao động từ 20–30%, và có thể lên đến 70-80% ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao. Trong bối cảnh nâng cao chất lượng chăm sóc và an toàn người bệnh, PONV được xem là một chỉ số phản ánh hiệu quả công tác gây mê – hồi sức và chăm sóc hậu phẫu.

ĐỊNH NGHĨA

Buồn nôn: là cảm giác chủ quan, khó chịu thôi thúc muốn nôn ra.

Nôn: là sự tống xuất mạnh mẽ các chất trong dạ dày ruột ra ngoài qua miệng.

Buồn nôn- nôn sau mổ: được định nghĩa là bệnh nhân có cảm giác buồn nôn, ọe, hay nôn trong vòng 24-48 giờ sau mổ.

CƠ CHẾ

Cơ chế bệnh sinh của PONV rất phức tạp, nó liên quan đến nhiều con đường và thụ thể khác nhau.

Vị trí giải phẫu thần kinh kiểm soát buồn nôn và nôn là một vùng không được xác định rõ ràng gọi là “Trung tâm nôn” trong cấu trúc lưới ở thân não, nhận đầu vào hướng tâm từ các đường dẫn truyền kích thích phản xạ nôn. Trung tâm nôn gồm có 3 nhân não

  • Nhân đơn độc: nhận đường truyền cảm giác hướng tâm
  • Nhân lưng vận động của thần kinh lang thang
  • Nhân hoài nghi: chủ yếu liên quan đến sự phối hợp hoạt động khi nôn

Có 5 đường dẫn truyền hướng tâm chính tham gia vào việc kích thích phản xạ nôn như sau:

  • Vùng kích hoạt thụ thể hóa học (CTZ)
  • Đường dẫn truyền thần kinh phế vị qua niêm mạc trong hệ tiêu hóa
  • Các đường dẫn thần kinh từ hệ thống tiền đình
  • Các đường dẫn truyền phản xạ hướng tâm từ vỏ não
  • Các sợi thần kinh hướng tâm từ não giữa.

Việc kích thích một trong những đường dẫn truyền hướng tâm này có thể kích hoạt cảm giác nôn mửa thông qua các thụ thể cholinergic (muscarinic), dopaminergic, histaminergic hoặc serotonergic.

nonhp

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 03 Tháng 4 2026 14:48

Chẩn đoán hình ảnh rò động mạch cảnh xoang hang

  • PDF.

Bs Phan Tuấn Kiệt - 

TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Bệnh nhân nam 36 tuổi tiền sử chấn thương chấn thương sọ não cách 2 tháng, nhập viện vì đau nhức, đỏ mắt trái, hạn chế liếc ngoài. Bệnh nhân được chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI) hốc mắt, trên hình ảnh ghi nhận giãn tĩnh mạch mắt trái và có tín hiệu dòng chảy trong xoang hang trên TOF 3D, gợi ý rò động mạch cảnh xoang hang bên trái.

Bệnh nhân sau đó được chẩn đoán bằng chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và được can thiệp điều trị thành công.

BÀN LUẬN

Rò động mạch xoang cảnh hang (Carotid cavernous fistula – CCF) là sự thông nối bất thường từ động mạch cảnh đến xoang hang. Triệu chứng của CCF phụ thuộc vào sự liên quan của các cấu trúc thần kinh và mạch máu quan trọng trong xoang hang. Các cấu trúc này bao gồm các dây thần kinh sọ III (thần kinh vận nhãn), IV (thần kinh ròng rọc), V1 (nhánh thần kinh mắt), V2 (nhánh thần kinh hàm trên) và VI (thần kinh vận nhãn ngoài). CCF có thể được phân loại dựa trên các đặc tính huyết động, nguyên nhân hoặc giải phẫu của đường thông.

do

Hình 1: Hình ảnh MRI ghi nhận giãn tĩnh mạch mắt trái và có tín hiệu dòng chảy trong xoang hang trên TOF 3D (các mũi tên)

Xem tiếp tại đây

Chăm sóc bệnh nhân lọc máu liên tục trong ICU

  • PDF.

CN ĐD Nguyn Th Hng Vân - 

Lc máu liên tc (Continuous Renal Replacement Therapy - CRRT) là phương pháp thay thế chc năng thn liên tc 24/24 gi, phù hp cho bnh nhân nng ti khoa Hi sc tích cc (ICU) vi suy thn cp kèm ri lon huyết động hoc suy đa cơ quan. Các k thut chính bao gm CVVH (siêu lc tĩnh mch liên tc), CVVHD (kết hp lc và thm phân), CVVHDF (kết hp c hai), giúp loi b cht độc, kim soát dch tha và cân bng đin gii mà không gây mt n định huyết áp. Điu dưỡng ICU chu trách nhim chính trong chun b, thc hin, theo dõi sát sao và x trí biến chng, đảm bo an toàn và hiu qu liu pháp.

Chun b bnh nhân và thiết b

- Đánh giá ban đầu: Kim tra ch định CRRT (suy thn cp, tăng kali máu >6.5 mmol/L, toan chuyn hóa nng pH<7.15, quá ti dch kháng tr), xét nghim (ure, creatinin, đin gii, khí máu, đông máu PT/APTT), cân nng và tình trng huyết động. Gii thích quy trình cho người nhà để gim lo âu, ly đồng ý.

- Chun b bnh nhân: V sinh da vùng đặt catheter (thường tĩnh mch đùi, cnh trong hoc dưới đòn), co lông nếu cn, đặt thông tiu Foley để theo dõi nước tiu chính xác. H tr bác sĩ đặt catheter 2 nòng vô trùng (Seldinger technique), c định chc chn và băng kín.

- Chun b máy CRRT: Kết ni dch thay thế (Hemosol, Prismocal), thuc chng đông (heparin 5000-10000 UI/gi hoc regional citrate anticoagulation - RCA), thuc b sung (KCl, CaCl2 nếu cn). Prime h thng bng 1L dch sinh lý, kim tra bt khí, áp lc và báo động. Đặt mc tiêu: liu 20-35 ml/kg/gi, UF net theo y lnh.

crrt

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 25 Tháng 3 2026 18:09

You are here Tổ chức Đào tạo nhân viên BV