• Phone: 0235.3851.429
  • Hotline: 19009095
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Tập san Y học

Chẩn đoán và điều trị thuyên tắc phổi ESC 2019: có gì mới?

  • PDF.

Bs Nguyễn Lương Quang - Khoa Nội TM

Sau hội nghị tim mạch Châu Âu tại Paris đầu tháng 9 vừa qua, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thuyên tắc phổi ESC 2019 với sự phối hợp của hội hô hấp Châu Âu (ERS) được công bố. Một số điểm mới trong chẩn đoán, đánh giá nguy cơ và điều trị được nhấn mạnh, một số tình huống lâm sàng mới được đề cập. Bài viết này chúng tôi chỉ nêu những điểm mới so với hướng dẫn của ESC 2014 của hội tim mạch Châu Âu.

I. What is new in the 2019 Guidelines?

– Giá trị giới hạn của D-Dimer đã hiệu chỉnh theo tuổi và tình trạng lâm sàng có thể sử dụng thay thế cho ngưỡng cố định.

– Đưa ra một định nghĩa cụ thể về tình trạng rối loạn huyết động và thuyên tắc phổi nguy cơ cao, khi có một trong các triệu chúng lâm sàng sau:

thuyentac1

Xem tiếp tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 24 Tháng 10 2019 12:07

Dự phòng, điều trị nôn sau phẫu thuật

  • PDF.

BS. Hồ Thiên Diễm - GMHS

Buồn nôn và nôn (PONV) sau phẫu thuật hiện nay được xem là một trong bốn vấn đề nóng của lĩnh vực Gây mê hồi sức đó là: Đau sau phẫu thuật, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật, tỉnh trong phẫu thuật và ERAS(Enhanced Recovery After Surgery)

non

PONV xảy ra khá phổ biến, không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân mà thậm chí còn ảnh hưởng tới kết quả điều trị trong một số phẫu thuật như: PT thần kinh, tiêu hóa,…Theo kết quả nghiên cứu thống kê của hiệp hội gây mê hồi sức Hoa Kì tỷ lệ nôn mửa nói chung là khoảng 30%, tỷ lệ buồn nôn là khoảng 50% và trong nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao, tỷ lệ PONV có thể lên tới 80%. Nếu không được dự phòng và điều trị hiệu quả, PONV có thể làm ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị( bục miệng nối đường tiêu hóa, tăng áp lực nội sọ…) dẫn đến tăng đáng kể chi phí chăm sóc sức khỏe và kéo dài thời gian nằm viện. Mục tiêu của điều trị dự phòng PONV là giảm tỷ lệ mắc PONV, giảm khó chịu cho bệnh nhân và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 24 Tháng 10 2019 11:32

Đánh giá khối u buồng trứng lành tính trên siêu âm

  • PDF.

Bs Trần Thị Ly Na - Khoa CĐHA

Bệnh lí lành tính của buồng trứng thường gặp ở những phụ nữ độ tuổi hoạt động sinh dục bao gồm những nang cơ năng hoặc khối u tân sinh lành tính. Xử lý các bệnh lý này phụ thuộc vào tình trạng khối u khi được chẩn đoán. Đa số bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, khối u thường được phát hiện tình cờ và sẽ thoái triển sau một thời gian. Tuy nhiên bệnh nhân vẫn cần được theo dõi và đánh giá sau 6 tuần. Trường hợp khối u vẫn tồn tại cần được xem xét. Chỉ định phẫu thuật được đặt ra khi bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng như xuất huyết do vỡ nang, đau bụng do khối u xoắn....

Bài viết đề cập đến một số dạng u buồng trứng lành tính thường gặp:

1. NANG ĐƠN GIẢN

Thường đơn thùy, phản âm trống, có tăng âm phia sau, không chồi không vách, không tăng sinh mạch máu.

Nguyên nhân: nang noãn, nang hoàng thể (ít), seruos cystadeoma (kích thước lớn, bệnh nhân lớn tuổi).

Nguy cơ ác tính của nang đơn giản nhỏ hơn 5cm rất thấp (<1% ở người trước mãn kinh và 1.6 % ở người mãn kinh.

khoiu1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 23 Tháng 10 2019 16:40

Viêm bờm mỡ đại tràng

  • PDF.

Bs Trần Thị Ly Na - Khoa CĐHA

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Bờm mỡ đại tràng: túi chứa mỡ, có cuống, nhô từ dưới thanh mạc ra xoang phúc mạc.
  • Gồm: các thuỳ mỡ màuvàng và trục mạch máu (1-2 động mạch + 1 tĩnh mạch), dạng oval như trái nho hay dài như ngón tay.
  • Dày 1-2cm, dài 0,5 - 5cm (± >1,5cm), số lượng 50 – 100, xếp 2 hàng theo các dải dọc từ manh tràng đến chỗ nối sigma-trực tràng.Thường đi kèm theo túi thừa.

bommo1

  • Viêm bờm mỡ đại tràng cấp: nhồi máu cục bộ bờm mỡ do xoắn / thuyên tắc do huyết khối tự phát trong tĩnh mạch trung tâm bờm mỡ.
  • Lâm sàng: đau bụng dưới (hố chậu phải cần phân biệt với viêm ruột thừa, hố chậu trái cần phân biệt với viêm túi thừa sigma)
  • Cận lâm sàng: X-quang, siêu âm, CT Scanner hoặc MRI
  • Chẩn đoán phân biệt : nhồi máu mạc nối, viêm hạch mạc treo, các u chứa mỡ, các viêm đường tiêu hóa khác…
  • Điều trị: thường bệnh tự giới hạn (5 – 7 ngày) à điều trị  bảo tồn bằng điều trị triệu chứng, không cần phẫu thuật.
  • Biến chứng: hiếm: dính ruột, tắc ruột, lồng ruột, vật lạ trong xoang phúc mạc, viêm phúc mạc, tạo áp xe.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 22 Tháng 10 2019 06:13

Can thiệp qua da ở bệnh nhân tắc hoàn toàn mạn tính động mạch vành - từ những nghiên cứu lâm sàng tới khuyến cáo

  • PDF.

Bs.Nguyễn Lương Quang - Khoa Nội TM

Vừa qua, công ty Abbott Việt Nam đã kết nối và tài trợ để mời TS. Y khoa Hiroki Uehara - Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Urasoe (Nhật Bản) cùng ê-kíp hỗ trợ Khoa Nội Tim mạch BVĐK Quảng Nam thực hiện can thiệp cho bệnh nhân tắc mạn tính động mạch vành. Tất cả các ca can thiệp trong workshops đều thành công về kỹ thuật và lâm sàng, bệnh nhân đều cải thiện triệu chứng. Tuy nhiên vấn đề can thiệp hay chỉ điều trị nội khoa ở bệnh nhân CTO còn là vấn đề tranh cãi trên nhiều diễn đàn, khuyến cáo cũng không rõ ràng. Với can thiệp tim mạch của chúng ta, số ca còn quá ít, vậy chúng ta sẽ chọn chiến lược điều trị gì. Câu trả lời từ những nghiên cứu lâm sàng trên thế giới đến khuyến cáo hiện nay.

TỔNG QUAN

CTO (Chronic Total Occlusion) được định nghĩa là hẹp 100% động mạch vành với dòng chảy TIMI 0 trong hơn ba tháng (dựa trên chụp động mạch hoặc triệu chứng lâm sàng). Các tổn thương hẹp nặng nhưng không phải toàn bộ với dòng chảy bị chậm thường được gọi là “Function” CTO, với những tổn thương như vậy thường ít khó khăn về mặt kỹ thuật để can thiệp xuôi dòng so với các tổn thương tắc hoàn toàn thực sự - “True” CTO.

Tỷ lệ mắc CTO tương đối phổ biến, thay đổi tùy theo tác giả, khoảng 10 đến 15% bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định được chụp ĐMV, tuy nhiên chiến lược điều trị thì lại không thống nhất quán. Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG) đã được lựa chọn ở những bệnh nhân mắc bệnh ĐMV nặng kèm theo có CTO,  tắc mạn tính của 1 ĐMV lớn mà không có tổn thương mạch khác thường được điều trị bảo tồn vì những lợi ích không rõ ràng và những thách thức về kỹ thuật của can thiệp mạch vành qua da. Can thiệp CTO chiếm khoảng 5-10% các ca can thiệp mạch vành qua da hiện nay. Can thiệp ĐMV qua da ở bệnh nhân CTO có nhiều nguy cơ biến chứng hơn ngay cả ở những trung tâm lớn với các Bác sỹ có nhiều kinh nghiệm. Những biến chứng có thể kể đến như thủng mạch vành, tràn dịch màng ngoài tim, suy thận cấp do thuốc cản quang, phơi nhiễm liều cao bức xạ… Tuy nhiên gần đây, với những tiến bộ trong kỹ thuật cũng như thiết bị hỗ trợ, tỷ lệ thành công đã được cải thiện, giảm biến chứng, đặc biệt nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ can thiệp ở bệnh nhân CTO đã giảm triệu chứng, tăng ngưỡng hoạt động thể lực, cải thiện chất lượng cuộc sống [2].

CAN THIỆP QUA DA Ở BỆNH NHÂN CTO: NÊN HAY KHÔNG NÊN?

Một phân tích tổng hợp (MOOSE/2015) gồm 15.432 bệnh nhân CTO được can thiệp qua da, nhóm can thiệp thành công cải thiện EF, giảm biến cố tim mạch chính, cải thiện sống còn so với nhóm can thiệp thất bại (hình 1).

canthiep1b

Hình 1. Kết quả nghiên cứu phân tích tổng hợp MOOSE [3]

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 19 Tháng 10 2019 17:22

You are here Đào tạo Tập san Y học