Châm cứu điều trị đau thần kinh liên sườn

Bs.Trần Thúy Quỳnh-YHCT-PHCN

I.ĐẠI CƯƠNG

1. Đại cương về đau thần kinh liên sườn:

Đau dây thần kinh liên sườn là bệnh cảnh xuất hiện khi dây thần kinh liên sườn bị tổn thương (viêm nhiễm, chèn ép). Tùy vào mức độ, số lượng dây thần kinh liên sườn bị tổn thương trên lâm sàng mà bệnh nhân có triệu chứng khác nhau. Điển hình là các cơn đau nhói từng đợt hoặc kéo dài dọc theo đường đi của dây thần kinh liên sườn, đau tăng khi ấn vào, ho, hít thở sâu.

Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau dây thần kinh liên sườn thuộc phạm vi chứng Hiếp thống. Hiếp thống là đau một hoặc hai bên mạng sườn, là một cảm giác chủ quan của người bệnh. Hai bên mạng sườn là đường tuần hoàn của kinh túc quyết âm can và kinh túc thiếu dương đởm, đau mạng sườn phần nhiều có quan hệ mật thiết đến bệnh của can, đởm.

2. Đại cương châm cứu

Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp giữa tác dụng chữa bệnh của châm cứu với kích thích bằng dòng điện.

Hiện nay thường sử dụng máy phát ra xung điện có tính năng ổn định, an toàn, điều chỉnh thao tác dễ dàng, đơn giản.Kích thích dòng xung điện có tác dụng giảm đau, kích thích hoạt động các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, giảm viêm,...

daulsuon

(Nguồn: https://drbacsi.net/cham-cuu-chua-dau-day-than-kinh-lien-suon/)

3. Cơ chế châm cứu

a) Theo Y học cổ truyền:

Điều hòa âm dương: Theo y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh ra do mất sự cân bằng âm dương.Sư mất căn bằng đó gây nên bởi tác nhân bên ngoài (lục dâm) hoặc sự biến đổi bất thường về mặt tình cảm, tinh thần (nội nhân) hoặc do các yếu tố bất nội ngoại nhân.

Nâng chính khí và trục tà khí: Trong Y học cổ truyền, “Hư” có nghĩa là thiếu, chính là suy. “Thực” đề cập đến sức mạnh của tà khí gây bệnh, trong trường hợp chính khí còn đầy đủ.Mục tiêu của châm cứu giúp nâng cao chính khí hư và trục tà khí bằng kim hoặc cứu hoặc cả hai để điều hòa tự động của cơ thể.

b) Theo Y học hiện đại:

Khoa học hiện đại giải thích khi châm cứu vào các huyệt đạo sẽ kích thích khả năng chữa bệnh của cơ thể, giúp thúc đẩy sự khỏe mạnh về thể chất và tình thần qua các cơ chế thần kinh- thể dịch xảy ra tại nhiều tầng của cơ thể: tại chỗ (tại vị trí châm), tủy sống và não bộ.

II. CƠ CHẾ BỆNH SINH

1. YHHĐ:

Đau dây thần kinh liên sườn tiên phát: Do lạnh hoặc do vận động sai tư thế hoặc quá tầm. Người bệnh xuất hiện đau ở vùng cạnh sống hoặc vùng liên sống - bả vai, đau một hoặc hai bên, lan theo khoang liên sườn ra phía trước. Đau âm ỉ cả ngày và đêm, tăng khi hít thở sâu, thay đổi tư thế, ho, hắt hơi. Người bệnh đau tăng thường nhầm với bệnh lý của phổi. Ấn vùng cạnh sống đau tức, đôi khi lan theo đường đi của dây thần kinh liên sườn. Da vùng đau không có biểu hiện tổn thương. Các xét nghiệm cho kết quả bình thường.

Thoái hóa cột sống: Thường gặp ở người cao tuổi, tính chất khu trú thường không rõ ràng. Thường đau ê ẩm, không cấp tính, kèm theo đau âm ỉ cột sống ngực cả khi nghỉ và khi vận động, ấn điểm cạnh cột sống hai bên (cách cột sống 2-3cm) người bệnh thấy tức nhẹ và dễ chịu.

Lao cột sống hoặc ung thư cột sống: thường gặp ở những người tuổi trung niên trở lên, bệnh diễn biến nặng, khu trú tại vùng cột sống bị tổn thương. Biểu hiện đau chói cả hai bên sườn, đau liên tục, tăng khi thay đổi tư thế hoặc vận động, bệnh nhân có cảm giác bó chặt lấy ngực hoặc bụng. Dễ chẩn đoán nhầm với cơn đau thắt ngực hoặc cơn đau dạ dày. Ấn cột sống có điểm đau chói. Triệu chứng toàn thân nặng như hội chứng nhiễm độc lao (sốt về chiều, mệt mỏi, sút cân...). Có thể thấy biến dạng cột sống nếu ở giai đoạn nặng...

Bệnh lý tủy sống: Đau dây thần kinh liên sườn thường là triệu chứng sớm của u rễ thần kinh, u ngoại tủy. Thường đau một bên, khu trú rõ. Khám cột sống không thấy đau rõ ràng.

Chấn thương cột sống: Xảy ra sau khi người bệnh bị chấn thương, vận động cột sống với cường độ quá mạnh.

Zona: Thường khởi phát bằng đau rát một mảng sườn, sau một, hai ngày thấy đỏ da, xuất hiện các mụn nước và xu hướng lan rộng theo phạm vi phân bố của dây thần kinh liên sườn. Kèm theo sốt nhẹ, đau hạch nách. Sau khoảng một tuần tổn thương khô, bong vảy, để lại sẹo và chuyển sang giai đoạn di chứng gây đau rát ở vùng tổn thương, có thể kéo dài hàng tháng, nhất là ở người cao tuổi.

2. YHCT:

Phong hàn: Do cảm phải phong hàn tà gây trở ngại kinh lạc, can khí hoành nghịch.

Mạch lạc của can đởm mất hòa giáng gây ra đau.

Khí uất, khí trệ: Do tình chí bị kích thích hoặc no đói thất thường ảnh hưởng đến sơ tiết can khí gây can khí uất kết.

Hỏa uất: Do can khí uất kết lâu ngày hóa hỏa hoặc tà uất thiếu dương ảnh hưởng đến sự

Huyết ứ: Do sang chấn hoặc khí trệ lâu ngày dẫn đến huyết ứ gây ra đau.

Thấp nhiệt: Thấp nhiệt ở trung tiêu ôn kết lại làm can đởm sơ tiết mất điều đạt gây ra đau.

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

1. Thể phong hàn

a) Triệu chứng: Đau liên sườn dọc theo đường đi của dây thần kinh, đau nhất ở vùng rễ sau lưng, đường nách giữa, sau ức đòn, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch phù.

b) Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.

Chẩn đoán kinh lạc: Kinh thiếu dương.

Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong hàn).

Pháp: Khu phong, tán hàn, thông kinh lạc.

Phương huyệt:

Châm hoặc cứu: châm tả các huyệt:

+ Tại chỗ: 65 A thị vùng rễ thần kinh bị tổn thương Hoa đà giáp tích vùng liên sườn bị đau Chương môn (LR.13) Kỳ môn (LR.14) Thiên trì (PC.1) Can du (BL.18)

+ Toàn thân: Nội quan (PC.6) Ngoại quan (TE.5) Hành gian (LR.2) Đại bao (SP.21) Đởm du (BL.19) Khúc trạch (PC.3) Chi câu (TE.6) Dương lăng tuyền (GB.34)

Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

2. Can khí uất kết

Triệu chứng: Đau vùng hạ sườn, điểm đau không cố định, thậm chí đau như bó chặt vùng ngực sườn xuyên ra lưng và vai, đau tăng khi tình chí kích động. Tinh thần uất ức hay cáu gắt, cảm giác bí bách trong ngực, hay thở dài, ợ hơi, bụng chướng không muốn ăn. Lưỡi rêu mỏng. Mạch huyền hoặc huyền sác.

Chẩn đoán - Chẩn đoán bát cương: Lý thực. - Chẩn đoán tạng phủ: Can khí uất.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).

Pháp: Sơ can lý khí.

Phương huyệt:Phương huyệt như thể Phong hàn

3. Can uất hóa hỏa

a) Triệu chứng: Vùng sườn cảm giác nóng rát, đau, tình chí không yên, dễ cáu, đầu đau mặt đỏ, tai ù, tâm phiền mất ngủ, ợ chua, miệng đắng mà khô, đại tiện nóng rát, chất lưỡi đỏ, rêu vàng. Mạch huyền sác.

b) Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.

Chẩn đoán tạng phủ: Can uất hóa hỏa.

Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).

Pháp: Thanh can tả hỏa.

Phương huyệt:

- Châm tả các huyệt:

+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn.

+ Toàn thân: Nội quan (PC.6) Ngoại quan (TE.5) Huyết hải (SP.10) Hành gian (LR.2) Khúc trạch (PC.3) Chi câu (TE.6) Thái xung (LR.3) Dương lăng tuyền (GB.34)

4. Tà uất thiếu dương

a) Triệu chứng: Ngực sườn chướng, đau, hàn nhiệt vãng lai, đau đầu chóng mặt, miệng đắng họng khô, ăn kém, tâm phiền buồn nôn, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng hơi bẩn. Mạch huyền sác.

b) Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Bán biểu bán lý. - Chẩn đoán kinh lạc: Kinh thiếu dương.

Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân

Pháp: Hòa giải thiếu dương.

Phương huyệt:

- Châm tả các huyệt

+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn.

+ Toàn thân: Nội quan (PC.6) Ngoại quan (TE.5) Hành gian (LR.2) Phong long

(SP.40) Khúc trạch (PC.3) Chi câu (TE.6) Túc tam lý (ST.36)

5. Huyết ứ

a) Triệu chứng: Vùng mạng sườn đau như kim châm, đau cố định, đau tăng về đêm, có thể có vết sang thương, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Mạch trầm sáp hoặc huyền sáp.

b) Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Lý thực.

Chẩn đoán tạng phủ: Huyết ứ

Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

Pháp: Hóa ứ thông lạc.

Phương huyệt:

- Châm tả các huyệt

+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn

+ Toàn thân: Nội quan (PC.6) Ngoại quan (TE.5) Thái xung (LR.3) Huyết hải(SP.10) Khúc trạch (PC.3) Chi câu (TE.6) Hành gian (LR.2) Cách du (BL.17).

6. Can đởm thấp nhiệt

a) Triệu chứng: Sườn đau miệng đắng, ngực bụng đầy chướng, ăn kém, tiểu tiện ngắn đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng bẩn. Mạch hoạt sác.

b) Chẩn đoán

Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.

Chẩn đoán tạng phủ: Can đởm thấp nhiệt.

Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).

Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp.

Phương huyệt:

- Châm tả các huyệt

+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn.

+ Toàn thân: giống thể Tà uất thiếu dương.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại. Ban hành kèm theo Quyết định số 5013/QĐBYT ngày 01 tháng 12 năm 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2020.
  2. Trường Đại học Y Dược Huế. Giáo trình Châm cứu học 1. Huế: Nhà xuất bản Đại học Huế; 2025.
  3. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Giáo trình Châm cứu học 2. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Y học; 2021.
  4. Morris C, Vorenkamp K, Ward J. PNS for management of intercostal neuralgia: A case report. Interventional Pain Medicine. 2024;4(1):100573.

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: