• Phone:05103.851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

Một số hiểu biết về xét nghiệm creatinin máu

  • PDF.

Khoa Hóa Sinh

1. NHẮC LẠI SINH LÝ

Creatinin trong cơ thể có nguồn gốc hỗn hợp:

  • Nguồn gốc ngoại sinh do thức ăn cung cấp.
  • Nguồn gốc nội sinh từ gan (tổng hợp từ arginin và methionin).

 creatinine1

Hình 1.1. Cấu trúc Creatinin

Một phần lớn Creatinin được duy trì ổn định trong các cơ vân (140mg Creatinin/ 100g cơ tươi).

Trong các cơ, enzym Creatin-Phospho-Kinase (CPK) xúc tác phản ứng:

Creatin-phosphat + ADP  « Creatin + ATP  kèm giải phóng năng lượng.

Creatin bị thoái biến trong các cơ thành Creatinin, chất này được đưa trở lại tuần hoàn, rồi được thải trừ qua thận. Ở thận, Creatinin được lọc qua các cầu thận và không được ống thận tái hấp thu. Vì vậy, giá trị của Creatin phản ánh toàn bộ khối cơ của một cá thể, trái lại giá trị của Creatinin chủ yếu phản ánh chức năng thận của bệnh nhân

 Trong một số bệnh lý cơ, lượng Creatin trong các sợi cơ bị giảm với tăng song song Creatin máu và Creatin niệu và giảm phối hợp Creatinin máu và Creatinin niệu.

Trong các bệnh lý thận, có một mối liên quan theo hàm lũy thừa giữa số các nephron không còn chức năng và giá trị của Creatinin huyết thanh (hình 1).

 creatinine2

Hình 1.2. Tương quan giữa số nephron có chức năng và giá trị của Creatinin huyết thanh

Giảm 50% số nephron có hoạt động chức năng chỉ gây tăng nhẹ Creatinin máu (1 – 2 mg/dL). Song khi có giảm thêm một số nephron có hoạt động chức năng, sẽ gây tăng nhanh nồng độ Creatinin.

Như vậy, hình 1.2 cho thấy định lượng Creatinin huyết thanh thiếu tính nhạy và không cho phép xác định các biến đổi chức năng thận kín đáo. Để khắc phục khiếm khuyết này, nên tính hệ số thanh thải (clearance) của Creatinin.

Có thể tính hệ số thanh thải (clearance) của Creatinin:

  • Hoặc tính từ nồng độ Creatinin trong nước tiểu (U creat), thể tích nước tiểu 24h (V) và nồng độ Creatinin trong máu (P creat) theo công thức:

                Hệ số thanh thải   =         Ucreat × V/Phosphatse creat     (clearance) của Creatinin

Bất tiện chính của phương pháp tính này là phải lấy nước tiểu 24h, việc thu góp nước tiểu này có thể bị sai nếu thiếu sự hợp tác của bệnh nhân.

  • Hoặc tính toán từ nồng độ Creatinin máu, tuổi và trọng lượng cơ thể cả bệnh nhân theo công thức:

 creatinine3

(Khi tính tới diện tích bề mặt cơ thể, cần phải nhân kết quả với 0,85 đối với bệnh nhân nữ).

Một điều thấy rõ là: phương pháp tính hệ số thanh thải của Creatinin kể trên dễ dàng thực hiện, và có thể được tiến hành tại nhà bệnh nhân với ưu điểm nổi bật là tránh phải lấy nước tiểu 24h.

2. MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM: Để chẩn đoán và đánh giá mức độ suy thận.

3. CÁCH LẤY BỆNH PHẨM

  • Creatinin máu: xét nghiệm được thực hiện trên huyết thanh. Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân cần phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm.
  • Creatinin niệu: Lấy bệnh phẩm 24h. Lấy mẫu nước tiểu không chính xác sẽ làm sai lạc kết quả xét nghiệm.
  • Tính hệ số thanh thải (clearance) của Creatinin theo công thức được lựa chọn.

4. GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG

 creatinine4

 5. TĂNG NỒNG ĐỘ CREATININ MÁU: Các nguyên nhân chính thường gặp

 creatinine5

 6. GIẢM NỒNG ĐỘ CREATININ MÁU: Các nguyên nhân chính thường gặp là

  • Hòa loãng máu.
  • Hội chứng tiết hormon chống bài niệu (ADH) không thích hợp.
  • Tình trạng suy dinh dưỡng nặng.
  • Một số bệnh cơ gây teo mô cơ.

7. CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

  • Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm.
  • Nồng độ Creatinin máu vào cuối buổi chiều sẽ tăng cao hơn 20 – 40 % so với buổi sáng.
  • Chế độ ăn chứa quá nhiều thịt cũng có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm.
  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ Creatinin máu là: Amphotercin B, androgen, arginin, acid ascorbic, barbiturat, captopril, cephalosporin, chlorthlidin, clofibrat, clonidin, corticosteroid, hydralazin, hydroxyurea, lithium, mannitol, meclofenamat, testosteron, triamteren, trimethoprim.
  • Các thuốc có thể làm giảm nồng độ Creatinin máu là: Cefoxitin, cimetidin, chlorpromazin, marijuana, thuốc lợi tiểu, nhóm thiazid, vancomycin.

8. LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CREATININ MÁU: Xét nghiệm không thể thiếu

 creatinine6

 Ghi chú:

  • Định lượng Creatinin không giúp làm sáng tỏ các biến đổi chức năng thận kín đáo, như được thấy trong tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc ở người cao tuổi.
  • Xác định hệ số thanh thải (Clearance) của Creatinin cho phép đánh giá tốt hơn chức năng thận của bệnh nhân miễn là tiến hành thu góp đầy đủ nước tiểu 24h.
  • Trong trường hợp không thể thu góp nước tiểu một cách đầy đủ, tính hệ số thanh thải (clearance) của Creatinin dựa trên tuổi, trọng lượng cơ thể và nồng độ Creatinin máu, cho phép đánh giá chính xác và dễ dàng chức năng thận của bệnh nhân.
  • Nồng độ Creatinin máu thường được định lượng cùng với nồng độ ure máu khi muốn đánh giá chức năng thận. Tỷ lệ ure/Creatinin  máu bình thường nằm trong khoảng 6:1 đến 20:1.

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 27 Tháng 11 2013 20:27

You are here Tin tức Y học thường thức Một số hiểu biết về xét nghiệm creatinin máu