• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

Capture8

Ttin thuốc

Phản ứng bất lợi nghiêm trọng liên quan đến Rodogyl (metronidazol/spiramycin)

  • PDF.

Ds Hoàng Văn Nam

Thuốc phối hợp cố định liều metronidazol và spiramycin được sử dụng phổ biến trong nha khoa để điều trị nhiễm khuẩn răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát và dự phòng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật nha khoa. Tại Việt Nam, hiện có 39 số đăng ký trong nước chứa hai hoạt chất trên. Một số nước như Pháp, Tây Ban Nha, Séc, Mexico, Argentina… cũng đang lưu hành trên thị trường dạng thuốc phối hợp này.

rodogyl

Khi sử dụng dạng phối hợp metronidazol và spiramycin, bệnh nhân có nguy gặp các phản ứng có hại (ADR) do một trong hai hoặc cả hai thuốc thành phần. Phản ứng có hại thường gặp nhất khi uống metronidazol bao gồm buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, khô miệng, miệng có vị kim loại. Khoảng 5 – 25% bệnh nhân sử dụng metronidazol gặp các ADR trên đường tiêu hóa. Các ADR trên đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khó tiêu) cũng thường gặp khi uống spiramycin, với tỷ lệ xảy ra trên 1/100. Một số ADR khác có thể xảy ra khi sử dụng thuốc bao gồm: phát ban trên da, mày đay, ngứa, dị cảm, xét nghiệm chức năng gan bất thường (liên quan đến metronidazol); phát ban trên da, đau đầu, bệnh thần kinh ngoại vi, chóng mặt, co giật, lẫn lộn, ảo giác (liên quan đến spiramycin) [1].

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 18 Tháng 11 2014 15:02

Liệu pháp mới trong điều trị đái tháo đường týp 2

  • PDF.

Ds Hoàng Văn Nam

Ngày 01/08/2014, Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (The U.S. Food and Drug Administration, FDA) đã chấp thuận viên nén Jardiance (empagliflozin) như một loại thuốc bổ sung vào chế độ ăn uống và tập luyện để cải thiện và kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường type 2.

Bệnh đái tháo đường type 2 ảnh hưởng đến khoảng 26 triệu người và chiếm hơn 90% các trường hợp mắc bệnh đái tháo đường được chẩn đoán ở Hoa Kỳ. Theo thời gian, lượng đường trong máu cao sẽ làm tăng nguy cơ gặp các biến chứng nghiêm trọng gồm: bệnh tim mạch, mù, tổn thương thận và hệ thần kinh.

Jardiance

Bác sĩ Curtis J. Rosebraugh, giám đốc phòng đánh giá thuốc II thuộc Trung tâm nghiên cứu và đánh giá thuốc của FDA cho biết: “Jardiance cung cấp một lựa chọn điều trị bổ sung trong việc chăm sóc cho bệnh nhân đái tháo đường type 2. Thuốc có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các phác đồ điều trị có sẵn để kiểm soát lượng đường trong máu trong việc quản lý bệnh đái tháo đường”.

Jardiance là một chất ức chế đồng vận chuyển Natri, glucose (SGLT2). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tái hấp thu glucose (đường trong máu) qua thận, tăng bài tiết glucose và làm giảm lượng đường trong máu ở bệnh nhân đái tháo đường có lượng đường trong máu cao. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc được đánh giá qua bảy thử nghiệm lâm sàng trên 4480 bệnh nhân đái tháo đường type 2 được chỉ định Jardiance. Các thử nghiệm quan trọng cho thấy Jardiance cải thiện nồng độ hemoglobin A1c (một chỉ số giúp đo lường sự kiểm soát  lượng đường trong máu) so với giả dược.

Jardiance được nghiên cứu như một liệu pháp điều trị độc lập và trong các phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường type 2  khác bao gồm metformin, sulfonylurea, pioglitazone và insulin. Jardiance không nên dùng để điều trị bệnh nhân đái tháo đường type 1, những người tăng ceton trong máu hoặc nước tiểu (nhiễm toan ceton do đái tháo đường), những người suy thận nặng, bệnh thận giai đoạn cuối hoặc ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

FDA cũng yêu cầu bốn nghiên cứu đi kèm sau khi Jardiance được đưa ra thị trường:

  • Hoàn tất thử nghiệm đang tiến hành với các tiêu chí đánh giá trên tim mạch.
  • Nghiên cứu dược động học, dược lực học trên trẻ em.
  • Nghiên cứu đánh giá tính an toàn và hiệu quả trên trẻ em. Do nghiên cứu này là một phần của nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả, ảnh hưởng của thuốc lên sự phát triển và trên xương cũng sẽ được đánh giá.
  • Nghiên cứu độc tính trên động vật đặc biệt tập trung vào sự phát triển thận, xương và sự tăng trưởng.

Jardiance có thể gây mất nước, tụt huyết áp dẫn đến chóng mặt, ngất xỉu và suy giảm chức năng thận. Người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu để điều trị các bệnh khác nhạy cảm hơn với nguy cơ này.

Tác dụng phụ thường gặp nhất của Jardiance là nhiễm trùng tiểu và nhiễm trùng cơ quan sinh dục nữ.

Jardiance được phân phối bởi Công ty dược phẩm Boehringer Ingelheim, Ridgefield tiểu bang Connecticut.

Nguồn: FDA

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 18 Tháng 11 2014 14:14

Các loại thuốc làm tăng men gan

  • PDF.

Ds Nguyễn Thị Thúy Hằng

Men gan là một loại enzym nằm trong tế bào gan, do gan sản xuất ra hay còn gọi là alanine aminotransferases (ALT). Mỗi khi một tế bào gan bị chết đi do lão hóa thì có một lượng men gan được phóng vào máu ở nồng độ dưới 40U/l. Nếu chỉ số này cao hơn nghĩa là gan của bạn đang bị hư hại.

Thông thường có bốn loại men gan bao gồm: AST (Aspart transaminase) hay còn gọi là SGOT; ALT (Alanin transaminase) hay còn gọi là SGPT (Serum glutamic pyruvic transaminase); phosphatase kiềm; GGT (Gama glutamyl transpeptidase). Trong bốn loại men gan thì AST (SGOT) và ALT (SGPT) đóng vai trò chủ yếu phản ánh tình trạng của tế bào gan.

Men gan bình thường là men gan khi các chỉ số xét nghiệm đạt:

  • AST: 20 – 40 UI/L
  • ALT: 20 – 40 UI/L
  • GGT: 20 – 40UI/L
  • Phosphatase kiềm: 30 – 110 UI/L.

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc men gan tăng cao như viêm gan, do rượu bia.. trong đó phải kể đến nguyên nhân dùng một số loại thuốc không tốt cho gan hay có khi còn gây độc cho gan. Hầu như mọi loại thuốc dùng đều có ảnh hưởng gan và gây ra các tổn thương khác nhau:

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 15 Tháng 10 2014 17:52

Những bài thuốc hay từ quả Táo mèo và cách ngâm rượu Táo mèo cho đúng cách

  • PDF.

Khoa YHCT

Táo mèo là một đặc sản của vùng núi Tây bắc, hiện nay tỉnh Quảng Nam chúng ta đang khai thác trồng và nhân rộng ra ở vùng miền núi huyện Tây Giang. Táo mèo thường có tác dụng bổ dưỡng cơ thể, giúp mọi người ăn ngon miệng, điều hoà được giấc ngủ, giảm cân, giảm mở máu, còn rượu ngâm từ Táo mèo là một đồ uống được mọi người ưa chuộng.

taomeo1

Thành phần hoá học của Quả Táo mèo: Qua các nghiên cứu mới đây cho thấy trong qủa Táo mèo có chứa axit citric, axit crataegic, vitamin C, hydrad carbon, protid, lipid, canxi, phốt pho, choline, acetylcholine, phytosterin. Tính chất – quy kinh: có vị chua ngọt, tính hơi ấm, quy kinh vào tạng phủ: can, tỳ, vị .

Tác dụng – công dụng: chủ yếu là điều trị các chứng rối loạn tiêu hoá do ăn nhiều thịt, dầu mỡ, trẻ em uống sữa không tiêu, chữa chứng mất ngủ, các bệnh l‎ý về tim mạch …

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 14 Tháng 10 2014 21:11

Cập nhật thông tin về thuốc enoxaparin

  • PDF.

Ds Nguyễn Thị Thúy Hằng

Những năm gần đây Enoxaparin được sử dụng để thay thế Heparin trong hầu hết các trung tâm tim mạch trên thế giới do có một số ưu điểm nổi bật hơn là không cần dùng xét nghiệm theo dõi hiệu quả chống đông máu,ít gắn vào protein huyết tương, ít gắn vào tế bào  nội mạc  do đó hoạt tính sinh học, đáp ứng liều, tốc  độ thanh thải cũng có thể dự báo tốt hơn.

Enoxaparin là một Heparin trọng lượng phân tử thấp, là những đoạn ngắn được cắt ra từ phân tử Heparin bằng phương pháp hóa học hoặc men, trọng lượng phân tử trung bình của Heparin  khoảng từ 4.000 đến 6.000 Da. Khoảng 15 – 20% Heparin trọng lượng phân tử thấp có chuỗi đường 5 (pentasaccharide) có thể gắn với antithrombin và chỉ có một nửa trongsố Heparin trọng lượng phân tử thấp có độ dài cần thiết ( > 18 đơn vị đường) để kết hợp với thrombin.Những Heparin trọng lượng phân tử thấp có ít tác dụng hoặc không tác dụng lên thrombin, nhưng quan trọng là lại có tác dụng ức chế yếu tố X hoạt hóa.

lovenox1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 08 Tháng 10 2014 21:16

You are here Tin tức Thông tin thuốc