• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

Capture8

Tập san Y học

Xử trí doạ đẻ non và đẻ non

  • PDF.

Bs CKI Tạ Thanh Uyên

Theo tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là một cuộc chuyển dạ xảy từ tuần 22 đến trước tuần thứ 37 của thai kỳ tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng. Hằng năm trên thế giới có khoảng 13 triệu thai kỳ đẻ non, chiếm 5% đến 15 % trong tổng số các cuộc đẻ. Đẻ non liên quan đến tỉ lệ tử vong chu sinh cao. Sơ sinh < 2500g tỉ lệ tử vong lên đến 80% ở các nước phát triển, trẻ < 1500g có nguy cơ tử vong cao gấp 200 lần so với trẻ > 2500g.

I.Tầm quan trọng đối với cộng đồng

Đẻ non nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, tỷ lệ tử vong chu sản càng cao khi tuổi thai càng non. Đặc biệt, trẻ đẻ non có nguy cơ cao về di chứng thần kinh. Trước 32 tuần tỷ lệ di chứng là 1/3. Từ 32- 35 tuần tỷ lệ di chứng thần kinh là 1/5. Từ 35 đến 37 tuần tỷ lệ di chứng là 1/10. Chăm sóc một trường hợp đẻ non rất tốn kém. Các vấn đề của trẻ non tháng:

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 27 Tháng 8 2012 20:13

Ứng dụng thời trị liệu trong điều trị bệnh lý tim mạch

  • PDF.

BsCKII Trần Lâm

 I. Khái niệm thời sinh học và thời trị liệu

Trong cơ thể con người, những chức năng sống như thân nhiệt, giấc ngủ, huyết áp, ... và sự hoạt động của các cơ quan như não, tim, phổi, thận, tuyến nội tiết,... đều có những thay đổi ngày đêm như có những chiếc đồng hồ của từng cơ quan giúp việc điều khiển thời nhịp sống. Và các đồng hồ sinh học này luôn tìm cách điều hòa phù hợp với nhau để chạy cho đúng giờ. Những chu kỳ hoạt động sinh lý học của người đều do chính cơ thể quyết định chứ không phải do môi trường chung quanh. Tuy nhiên, những hiện tượng thay đổi trong môi trường tự nhiên như ngày nóng, đêm lạnh cũng ảnh hưởng đến thời nhịp hoạt động của cơ thể.

thoitrilieu

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 24 Tháng 8 2012 07:54

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp của ACR (American College of Rheumatology) và một số hình ảnh X quang

  • PDF.

Nguyễn Đức Khánh – Khoa Chẩn đoán hình ảnh

viemkhop

viemkhop2

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 23 Tháng 8 2012 09:59

Những nguyên tắc chỉ đạo điều trị Hen phế quản ở phụ nữ mang thai

  • PDF.

Chúng tôi giới thiệu bài viết của PGS.TS Lê Văn Bàng về chuyên đề Hen phế quản và mang thai

Khoa Nội Tổng hợp

Chương trình dự phòng và giáo dục hen phế quản quốc gia Hoa kỳ đã lưu hành những nguyên tắc chỉ đạo đầu tiên trong hơn một thập kỷ trong quản lý hen phế quản trong thai kỳ. Bảng báo cáo phản ánh những thuốc mới đã được trình bày và cập nhật những khuyến cáo điều trị cho những phụ nữ mang thai bị hen phế quản căn cứ trên sự xem xét lại những dữ liệu một cách có hệ thống trên sự an toàn của những thuốc điều trị hen phế quản trong thai kỳ.

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 21 Tháng 8 2012 10:23

Liệu pháp kháng đông & Phẫu thuật chương trình

  • PDF.

BsCKII Trần Lâm

Đầu năm 2012, Viện thầy thuốc lồng ngực Hoa kỳ (American College of Chest Physician- ACCP) giới thiệu khuyến cáo lần thứ 9 về “Liệu pháp chống huyết khối và dự phòng huyết khối” liên quan đến tất cả các lĩnh vực chuyên khoa. Chúng tôi xin giới thiệu tóm tắt chuyên đề “Liệu pháp kháng đông chu phẫu cho bệnh nhân phẫu thuật chương trình ”.

Một số khái niệm và định nghĩa liên quan đến khuyến cáo:

  • Liệu pháp kháng đông bắc cầu: là sử dụng một thuốc kháng đông tác dụng ngắn (heparin trọng lượng phân tử thấp (HTLPTT) TDD hoặc heparin không phân đoạn (HKPĐ) TTM) trong thời gian 10-12 ngày lúc tạm ngưng liệu pháp kháng vitamin K (KVK) khi mà chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) không ở trong giới hạn điều trị.
  • Mục tiêu của liệu pháp bắc cầu bằng heparin: Mục tiêu của liệu pháp kháng đông bắc cầu bằng heparin là giảm thiểu nguy cơ huyết khối thuyên tắc động mạch (HKTTĐM) ở những BN mang van tim cơ học hoặc bị rung nhĩ, và để giảm thiểu nguy cơ huyết khối tái phát ở những BN  trước đây bị huyết khối thuyên tắc tỉnh mạch (HKTTTM). Cơ sở để sử dụng heparin liều cao hoặc liều điều trị để dự phòng HKTTĐM dựa vào 2 lý do: * Với liều này của HTLPTT hoặc HKPĐ có thể so sánh với KVK liều điều trị khi dùng cho dự phòng HKTTĐM ở BN mang van tim cơ học và  cho điều trị HKTTTM cấp, * Liều điều trị của idraparinux –một đối kháng yếu tố Xa có những đặc điểm kháng đông tương tự HTLPTT- có hiệu quả tương đương KVK trong dự phòng HKTTĐM ở BN rung nhĩ, nhưng ở BN chu phẫu thì chưa rõ.

khangdong1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 17 Tháng 8 2012 17:49

You are here Đào tạo Tập san Y học