• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Tập san Y học

Phác đồ gây mê trên bệnh nhân tăng huyết áp

  • PDF.

Bs CKI Dương Văn Truyền - Khoa Gây mê phẫu thuật

HA=Lưu lượng tim(LLT)×Sức cản mạch máu ngoại biên(SCMMNB).

Vì vậy, tăng HA do tăng LLT hoặc/và tăng SCMMNB

Tăng HA không chỉ gây ra những biến loạn ở hệ thống tuần hoàn mà còn dẫn đến những tổn thương ở các cơ quan đích(tim, não, mắt, thận…).

Phát hiện và đánh giá để loại trừ các yếu tố nguy hại bằng cách điều tri ổn định bệnh tăng HA trước phẩu thuật có chuẩn bị hoặc tìm biện pháp xử trí và dự phòng các biến chứng do tăng HA mà phải phẫu thuật cấp cứu.

gm1

Xem toàn bộ tại đây

Sinh thiết tuyến tiền liệt

  • PDF.

Bs Nguyễn Văn Thức - Khoa Ngoại lồng ngực tiết niệu

1. Tổng quan

Sinh thiết tuyến tiền liệt (TTL) được đặt ra dựa trên mức độ PSA và khám trực tràng bằng tay nghi ngờ. Tuổi, các bệnh lý tiềm tàng, và kết quả các liệu pháp điều trị cũng phải được xem xét và thảo luận trước khi thực hiện. Phân tầng nguy cơ là công cụ giúp giảm các trường hợp sinh thiết không cần thiết.

Mức tăng PSA đơn độc không phải gợi ý sinh thiết ngay. Phải kiểm tra PSA sau một vài tuần sử dụng cùng một xét nghiệm dưới các điều kiện tiêu chuẩn( tức là không xuất tinh, khám trực tràng bằng tay, nhiễm khuẩn niệu) ở cùng một phòng xét nghiệm. Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm ở bệnh nhân không có triệu chứng để giảm PSA xuống thấp không nên được thực hiện

sinhthiettlt

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 01 Tháng 6 2018 09:49

Tiến bộ y học trong tiết niệu

  • PDF.

Bs Nguyễn Văn Thức - Khoa Ngoại lồng ngực tiết niệu

 

Cùng với sự phát triển xã hội, khoa học kỹ thuật nói chung và y học nói riêng đã có những phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong điều trị bệnh, phục vụ lợi ích người bệnh, giảm thời gian điều trị và chi phí y tế. Trong sự phát triển chung của y học, tiết niệu học là một ngành đi đầu cải thiện khoa học kỹ thuật, đưa những phương pháp mới vào việc điều trị bệnh nhân, nâng cao hiệu quả điều trị. 

tansoi

Xem toàn bộ tại đây

Bs Nguyễn Văn Thức - Khoa Ngoại lồng ngực tiết niệu

Cùng với sự phát triển xã hội, khoa học kỹ thuật nói chung và y học nói riêng đã có những phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong điều trị bệnh, phục vụ lợi ích người bệnh, giảm thời gian điều trị và chi phí y tế. Trong sự phát triển chung của y học, tiết niệu học là một ngành đi đầu cải thiện khoa học kỹ thuật, đưa những phương pháp mới vào việc điều trị bệnh nhân, nâng cao hiệu quả điều trị. 

Dò miệng nối trong phẫu thuật tiêu hóa

  • PDF.

Bs Nguyễn Xuân Trường – Khoa Ngoại tiêu hóa

Dò miệng nối (Anastomotic leaks) được định nghĩa là ‘một sự rò dịch (luminal contents) từ một phẫu thuật nối hai tạng rỗng’. Chúng là một trong những biến chứng đáng sợ nhất trong phẫu thuật tiêu hóa, có thể dẫn đến phẫu thuật cấp cứu lại và/hoặc kéo dài thời gian hậu phẫu, để lại biến chứng, tốn kém trong điều trị. Nếu bệnh nhân có thể hồi phục qua đợt cấp thì vẫn còn những biến chứng lâu dài do chít hẹp, xơ hóa vùng chậu dẫn đến chức năng ruột kém và có khả năng phải phẫu thuật tạo hình, sữa chữa lại hoặc làm hậu môn nhân tạo.

domiengnoi

Xem toàn bộ tại đây

 

Ung thư vùng đầu và cổ (Phần 2)

  • PDF.

Bs Nguyễn Duy Phi Hiệp - Khoa Ung bướu

Giải phẫu vùng đầu và cổ được giới thiệu ngắn gọn ở hình minh họa bên dưới. Các khu vực chính và các tiểu khu của đường tiêu hóa – hô hấp trên bao gồm: mũi và các xoang quanh mũi; mũi hầu; khoang miệng ( môi, nướu, các vùng má, sàn miệng, khẩu các cứng, phần trước của lưỡi); miệng hầu ( khẩu cái mềm; amigdale, đáy lưỡi và amygdale đáy lưỡi, thành họng giữa khẩu cái và rãnh lưỡi); hạ họng ( thành họng và xoang lê, giữa rãnh lưỡi và lối vào thực quản); thanh quản  ( nắp thanh quản, thanh môn, và khí quản dưới thanh môn). 

kdauco

Xem toàn bộ tại đây

Giải phẫu vùng đầu và cổ được giới thiệu ngắn gọn ở hình minh họa bên dưới. Các khu vực chính và các tiểu khu của đường tiêu hóa – hô hấp trên bao gồm: mũi và các xoang quanh mũi; mũi hầu; khoang miệng ( môi, nướu, các vùng má, sàn miệng, khẩu các cứng, phần trước của lưỡi); miệng hầu ( khẩu cái mềm; amigdale, đáy lưỡi và amygdale đáy lưỡi, thành họng giữa khẩu cái và rãnh lưỡi); hạ họng ( thành họng và xoang lê, giữa rãnh lưỡi và lối vào thực quản); thanh quản  ( nắp thanh quản, thanh môn, và khí quản dưới thanh môn)

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 01 Tháng 6 2018 07:45

You are here Đào tạo Tập san Y học