• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Tập san Y học

Khiếm khuyết men chuyển đổi Angiotensin trong sốc: ý nghĩa cho trị liệu trong tương lai

  • PDF.

Bs Lê Tự Định - Khoa ICU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh nhân bị sốc giãn mạch, đặc biệt là khi gây ra bởi tình trạng viêm như nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm tụy, có bằng chứng tổn thương nội mô đáng kể như biểu hiện của rối loạn đông máu và tăng tính thấm mao mạch. Do hoạt động của enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE) chủ yếu là liên kết màng nội mô, nên bệnh nhân bị sốc giãn mạch có thể bị khiếm khuyết men. Các mao mạch phổi và thận chứa phần lớn các ACE liên kết nội mô và bệnh nhân mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) đã làm tăng tình trạng suy gan với mức độ nghiêm trọng của tổn thương phổi. Hơn nữa, các nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng nội độc tố gây giảm chức năng ACE, và cuối cùng, chức năng ACE đã được chứng minh là rất quan trọng trong kết cục nhiễm khuẩn huyết. Dựa trên những phát hiện này, các nhà điều tra từ thử nghiệm ATHOS đầu tiên đã gợi ý rằng rối loạn chức năng nội mô trong sốc vận mạch có thể gây ra một khiếm khuyết đáng kể về ACE dẫn đến suy giảm angiotensin II (ANG-2).

angio1

Hình 1(a,b): Cơ chế phản hồi sinh học

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ bảy, 02 Tháng 3 2019 08:54

Ngộ độc thuốc tê (Local anesthesia systemic toxicity - LAST)

  • PDF.

BS Hồ Kiến Phát - Khoa GMHS

PHẦN I

I. Đaị cương

Ngộ độc thuốc tê (LAST): là một phản ứng bất lợi đe dọa tính mạng có thể xảy ra sau khi dùng thuốc tê thông qua nhiều con đường khác nhau

LAST đã được công nhận trong hơn một trăm năm, nhưng tỷ lệ chính xác chưa rõ. Năm 1928, Hiệp hội y khoa Hoa Kỳ đã báo cáo 40 ca tử vong do LAS. Cocaine chịu trách nhiệm cho một nửa trường hợp, nhưng procain cũng liên quan. Những phát hiện này đã thúc đẩy việc tìm kiếm các tác nhân ít độc hại hơn, Lidocain là nhóm gây tê amid đầu tiên sử dụng lâm sàng. Năm 1979, Albright đã nhấn mạnh độc tính tiềm tàng gây tử vong của thuốc tê nhóm amid. Gần đây, các nghiên cứu từ 1993 đến 1997 đã báo cáo tỷ lệ LAST cho gây tê ngoài màng cứng 1,2-11/ 10000. Tỷ lệ LAST gây tê thần kinh ngoại biên 7,5/10000 năm 1997, 2,5/10000 năm 2004, 9,8//10000 năm 2009, và khi sử dụng siêu âm tỷ lệ này là 8,7/10000 năm 2013

thuocte1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 20 Tháng 2 2019 11:47

10 bài viết hàng đầu về tiêu hóa năm 2018: Thông tin thay đổi thực hành bạn cần biết

  • PDF.

Bs Lê Văn Tuấn - ICU

Các tài liệu về đường tiêu hóa không thiếu các khuyến nghị thú vị về khoa học và điều trị lâm sàng trong năm 2018. Danh sách này thể hiện 10 bài báo có giá trị nhất, thay đổi thực hành, phải đọc từ năm nay. Những bài viết này đã thay đổi cách tiếp cận theo một số cách rõ ràng và có ý nghĩa, khuyên các bác sĩ lâm sàng nên xem làm thế nào họ cũng có thể áp dụng tốt nhất các mô hình điều trị bệnh này trong thực tiễn của họ.

Danh sách này không được trình bày theo thứ tự quan trọng. Thay vào đó, mỗi bản tóm tắt ngắn gọn được cung cấp ở đây nhằm làm nổi bật những phát hiện mới quan trọng trong một số lĩnh vực về chăm sóc đường tiêu hóa. Tất cả 10 bài viết được tham khảo ở đây đều rất đáng đọc toàn bộ.

xogan

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 14 Tháng 1 2019 11:37

Xuất huyết tử cung bất thường

  • PDF.

BS Nguyễn Anh Khiêm- Khoa Phụ Sản

Xuất huyết tử cung bất thường (Abnormal Uterine Bleeding - AUB) là một thuật ngữ mô tả tình trạng bất thường của chu kỳ kinh: thời điểm ra kinh, thời gian hành kinh, số lượng máu mất khi hành kinh…

Đây là bệnh lý phụ khoa thường gặp nhất, chiếm 1/3 tổng số các trường hợp phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

Thuật ngữ xuất huyết tử cung bất thường được Liên đoàn Sản Phụ khoa Quốc tế (International Federation of Gynecology and Obstetrics - FIGO) đề xuất vào năm 2011 để thay thế các thuật ngữ sử dụng trước đây như: rong kinh, rong huyết, kinh ít, cường kinh, vô kinh, thống kinh...

xhtc

Với cách chẩn đoán theo nguyên nhân xuất huyết tử cung, trong những năm trở lại đây các nhà phụ khoa có thể phân nhóm nguyên nhân thực thể gồm PALM (Polype- Adenomyosis- Leiomyoma- Malignancy and hyperplasia) hay nguyên nhân cơ năng gồm COEIN ( Coagulopathy- Ovalutory Dysfuntion- Endometrial- Iatrogenic- Not otherwise classified). Từ việc chẩn đoán nguyên nhân trên, có thể đưa ra hướng xử trí thích hợp đối với từng ca bệnh, giúp cho việc điều trị hiệu quả hơn.

Cập nhật từ Lớp Tập Huấn Tiền Hội nghị mãn kinh 20/12/2018

Muốn biết thêm chi tiết xin đọc tại đây

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 06 Tháng 1 2019 17:29

Biến chứng chảy máu ở bệnh nhân can thiệp động mạch vành qua da

  • PDF.

BS. Nguyễn Lương Quang- Khoa Nội Tim mach

TỔNG QUAN

Can thiệp mạch vành qua da (PCI) là phương pháp điều trị cho bệnh nhân bị bệnh động mạch vành phổ biến nhất hiện nay kể cả cấp cứu hay chương trình. Nhờ những tiến bộ trong phương tiện kỹ thuật, thiết kế dụng cụ mà lĩnh vực can thiệp đã có những bước tiến vượt bậc, chỉ định can thiệp được mở rộng, can thiệp trên những ca phức tạp như tổn thương thân chung, tắc mãn tính… Đặc biệt là liệu pháp chống đông đã làm giảm các biến chứng thiếu máu cục bộ và cải thiện kết quả trong PCI tuy nhiên lại làm gia tăng sự xuất hiện của các biến chứng trong và sau can thiệp. Chảy máu chính là một trong những biến chứng phổ biến nhất xảy ra sau PCI, với sự quan tâm đặc biệt của các Bác sỹ can thiệp tim mạch, nhiều nghiên cứu lớn về biến chứng chảy máu đã được báo cáo với các tỷ lệ khác nhau theo các tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau.

CHẢY MÁU TRONG PCI

Can thiệp động mạch vành qua da ngày càng trở nên an toàn, với tỷ lệ tử vong trong bệnh viện giảm từ 5% trong thập niên 80 xuống còn <1% hiện nay, tuy nhiên chảy máu sau PCI vẫn là nguyên nhân chính gây biến cố tim mạch trầm trọng (MACE) và tử vong, biến chứng chảy máu vẫn là một trong những thách thức quan trọng nhất trong can thiệp mạch vành qua da. Những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã cho thấy biến cố chảy máu là yếu tố nguy cơ độc lập với tử vong sau can thiệp động mạch vành qua da:

chaymauct1

Đọc thêm...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 19 Tháng 11 2018 23:41

You are here Đào tạo Tập san Y học