• Phone:0235.3851.429
  • Hotline:0964091919
  • Thông tin:

dieuhanhtructuyen

Đào tạo NCKH

Chẩn đoán và xử trí tiền sản giật

  • PDF.

hinh_tsg

I. Triệu chứng:

tiensangiat1

- Hội chứng HELLP: tan máu vi thể ( Bilirubin tăng), tăng enzym gan ( SGOT, SGPT ≥ 70 UI/L) , tiểu cầu < 100.000/mm3.

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 17 Tháng 2 2013 11:06

Đọc thêm...

Sử dụng monitoring sản khoa trong chuyển dạ

  • PDF.
Bs Nội trú Phan Thị Hồng Ngọc - Khoa Sản
I. MỞ ĐẦU

monitosanTrong sản khoa, “ Mẹ tròn con vuông” là điều ước ao của mọi gia đình, là niềm hy vọng lớn nhất của người phụ nữ chuẩn bị làm mẹ, là trách nhiệm của người bác sĩ sản khoa thông qua việc chăm sóc và xử trí cho cuộc đẻ phải an toàn. Vì vậy, chúng ta phải tận dụng tất cả các tiến bộ của khoa học và nhất là các phương tiện sẵn có trong tay để hoàn thành công việc đỡ đẻ. 

Do bào thai nằm trong tử cung của người mẹ nên chúng ta không thể quan sát nó một cách trực tiếp. Người thầy thuốc sản khoa đang hướng dẫn và xử trí cuộc chuyển dạ sinh buộc phải dựa trên những thông tin gián tiếp về tình trạng của em bé. Đặc biệt trong quá trình chuyển dạ và sinh, khả năng có thể thu thập được các thông tin về tình trạng sức khỏe của bào thai luôn bị hạn chế. Nếu như sự cảm nhận của người mẹ đối với các cử động của thai nhi trong một số trường hợp có thể là một tín hiệu cảnh báo quan trọng trong khi mang thai thì trong khi chuyển dạ, sự cảm nhận này không còn giá trị nữa do có sự xuất hiện của các cơn go tử cung  đều đặn và lặp đi lặp lại gây đau.

Khi chuyển dạ đã tiến triển thì mức độ tỉnh táo của người mẹ  sẽ giảm đi và các cử động của thai sẽ không còn được cảm nhận tốt nữa. Thông tin về cân bằng chuyển hóa toan kiềm của thai nhi trong thực hành hiện nay chỉ được thu thập bằng phương pháp lấy máu da đầu từ phần thai nhi trình diện ở trước – một phương pháp chậm chạp và không hiệu quả, có can thiệp và hầu hết các thầy thuốc đều không ưa chuộng.

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 31 Tháng 1 2013 08:17

Đọc thêm...

Liệu pháp huyết tương giàu tiểu cầu trong điều trị thoái hóa khớp gối

  • PDF.

BSCK1. Bùi Văn Hội
Khoa Phục hồi chức năng

Thoái hóa khớp là bệnh khớp mạn tính rất thường gặp và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau và giảm, mất khả năng vận động ở người cao tuổi tại hầu hết các nước trên thế giới. Năm 2010, ở Mỹ có trên 27 triệu người mắc bệnh thoái hóa khớp  trong khi con số này ở Anh  là trên 8 triệu người. Ở Việt Nam chưa có thống kê chính xác nào nhưng thoái hóa khớp chiếm tỷ lệ cao  trong các bệnh lý cơ xương khớp.

Thoaihoakhop

Trong số các vị trí thoái hóa khớp như thoái hóa khớp ngoại biên (khớp gối, háng, bàn tay) và thoái hóa cột sống thì thoái hóa khớp gối chiếm tỷ lệ cao. Theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới, trên thế  giới vào năm 2000, tỷ lệ thoái hóa khớp gối là 1770 trên 100.000 nam giới và 2693 trên 100.000 nữ giới. Tại Mỹ, tỷ lệ thoái hóa khớp gối gây triệu chứng chiếm khoảng 4,9% người  lớn trên 26 tuổi, 16,7% người lớn trên 45 tuổi và 12,1% người lớn trên 60 tuổi. Tại một số nước châu Á, tỷ lệ thoái hóa khớp gối gây triệu chứng trên dân số nói chung chiếm tỷ lệ 0,9% ở nam giới và 1,1% ở nữ giới.

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 01 Tháng 3 2013 22:05

Đọc thêm...

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong y học - Hình thức một đề cương

  • PDF.

Ths Bs Trương Thị Kiều Loan- khoa Vi Sinh 

Nguồn: Tài tiệu tập huấn phương pháp nghiên cứu khoa học trong Y học- bộ môn Y tế công cộng- Đại học Y dược Huế

I. Mục tiêu chung: Là mục tiêu tổng quát của đề tài, chỉ nêu khái quát những điều mà nghiên cứu mong muốn đạt được.

II. Mục tiêu cụ thể: Đề cập một cách có hệ thống, đầy đủ những khía cạnh khác nhau của vấn đề và các yếu tố chủ yếu được cho là ảnh hưởng đến hoặc gây ra vấn đề đó như đã xác định trong phần đặt vấn đề.

DC_NCKH3

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 11 Tháng 1 2013 09:12

Đọc thêm...

Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc hai trocar điều trị sỏi niệu quản đoạn hông lưng: báo cáo bốn trường hợp

  • PDF.

Trần Văn Thành, Dương Quốc Trung, Nguyễn Tải, Thủy Châu Quý, Nguyễn Xuân Vương
Khoa Ngoại Tổng hợp
 
 

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá tính khả thi kỹ thuật nội soi sau phúc mạc hai trocar điều trị sỏi niệu quản đoạn hông lưng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: báo cáo bốn bệnh nhân được mổ nội soi sau phúc mạc hai trocar lấy sỏi niệu quản đoạn hông lưng từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2012. Chúng tôi sử dụng hai troacar, một cho ống kính soi và một trocar thao tác. Đánh giá kết quả trong thời gian hậu phẫu

Kết quả: Thời gian mổ trung bình 67,5phút. Lượng máu mất không đáng kể. Thời gian nằm viện trung bình 5,8 ngày. Thời gian rút dẫn lưu trung bình 4 ngày. Không có biến chứng trong và sau mổ. Không có bênh nhân nào cần dùng thuốc giảm đau sau mổ.

Kết luận: Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc hai trocar lấy sỏi niệu quản đoạn hông lưng là khả thi mà chưa thấy làm tăng các biến chứng.

mo_noi_soi1

Mời các bạn xem chi tiết tại đây 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 11 Tháng 1 2013 09:21

You are here Đào tạo